Ngữ pháp trong bài
~ようではないか
「みんなで〜しよう」「〜しようではありませんか」と強く提案・呼びかけをする表現
Cách dịch
Hãy cùng... nào! / Chúng ta hãy cùng nhau...
Ý nghĩa
- Dùng để kêu gọi mọi người cùng thực hiện một hành động nào đó.
- Mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt hoặc hơi mang tính diễn thuyết/văn chương, không dùng cho các lời rủ rê cá nhân đời thường.
- Thường được dùng bởi nam giới, người lãnh đạo, chính trị gia trong các bài diễn văn, hoặc dùng khi muốn khích lệ tinh thần tập thể.
Cấu trúc
Ví dụ
みんなできょう協りょく力して、このなん難きょく局をの乗りこ越えようではないか。
Tất cả chúng ta hãy cùng hợp lực để vượt qua giai đoạn khó khăn này nào!
あたら新しいプロジェクトのせい成こう功をめ目ざ指して、がん頑ば張ろうじゃないか。
Chúng ta hãy cùng cố gắng hướng tới sự thành công của dự án mới nào!
かん環きょう境もん問だい題について、いま今いち一ど度しん真けん剣にぎ議ろん論しようではないか。
Chúng ta hãy cùng nghiêm túc thảo luận một lần nữa về vấn đề môi trường.
か過こ去のしっ失ぱい敗にとらわれず、み未らい来にむ向かってすす進もうではないか。
Đừng bị trói buộc bởi những thất bại trong quá khứ, chúng ta hãy cùng tiến về phía tương lai nào!
~ようか~まいか
「〜しようか、それとも〜するのをやめようかと迷っている・悩んでいる」という意味を表す。
Cách dịch
Nên... hay không nên...
Ý nghĩa
Diễn tả sự phân vân, do dự, trăn trở không biết có nên thực hiện một hành động nào đó hay không.
Cấu trúc
Ví dụ
かい会しゃ社をや辞めようかや辞めるまいか、ひと一ばん晩じゅう中なや悩んだ。
Tôi đã trăn trở suốt cả đêm xem có nên nghỉ việc hay không.
ほん本とう当のことをはな話そうかはな話すまいか、まよ迷っている。
Tôi đang phân vân xem có nên nói ra sự thật hay không.
たか高いか買いもの物なので、か買おうかか買うまいかずっとかんが考えている。
Vì là món đồ đắt tiền nên tôi cứ suy nghĩ mãi xem có nên mua hay không.
あめ雨がふ降りそうだったので、かさ傘をも持っていこうかも持っていくまいかまよ迷った。
Vì trời có vẻ sắp mưa nên tôi đã phân vân không biết có nên mang theo ô hay không.
~まい
【否定の意志】~しようと思わない(強い否定の意志を表す。主語は1人称)
【否定の推量】~ないだろう(話者の推量を表す。古い言い方で書き言葉的)
Cách dịch
Quyết không... (Ý chí) / Chắc là không... (Suy đoán)
Ý nghĩa
Cấu trúc mang tính trang trọng này có hai nghĩa độc lập:
① "Quyết không... / Tuyệt đối không có ý định làm...". Thể hiện ý chí phủ định cực kỳ kiên quyết của bản thân người nói (chủ ngữ luôn là ngôi thứ nhất).
② "Có lẽ không... / Chắc là không thể có chuyện...". Thể hiện sự suy đoán mang tính phủ định một cách khách quan về một sự việc nào đó (chủ ngữ có thể là ngôi thứ ba).
Cấu trúc
Lưu ý
Nhóm 1: V-る + まい
Nhóm 2: V-る + まい/Vます + まい
Nhóm 3:
・する → するまい/すまい
・来る → くるまい/こまい
Ví dụ
た田なか中さんをの飲みかい会にさそ誘っても、いつもことわ断られる。もうに二ど度とかれ彼をさそ誘うまい。
Dù có rủ anh Tanaka đi nhậu thì lúc nào cũng bị từ chối. Quyết không thèm rủ anh ta lần thứ hai nữa.
タバコのす吸いすぎでおも重いびょう病き気になるなんて、もうぜっ絶たい対す吸うまい。
Hút thuốc quá nhiều đến mức đổ bệnh nặng thế này... Tôi quyết tuyệt đối từ nay không hút nữa.
しん信よう用していたしん親ゆう友がぼく僕のひ秘みつ密をもらした。ぜっ絶たい対にゆる許すまい。
Người bạn thân mà tôi tin tưởng lại làm lộ bí mật của tôi. Tôi quyết không tha thứ cho cậu ta.
どんなにかな悲しいことがあっても、ひと人まえ前ではな泣くまいとき決めている。
Dù có chuyện đau buồn đến thế nào đi nữa, tôi đã quyết tâm là sẽ không bao giờ khóc trước mặt người khác.
~たまえ
〜しなさい(上司や目上の人が、部下や年下に対して親しみを込めて、または軽く命令・指示をするときに使われる表現)
Cách dịch
Hãy... đi / Làm... đi (Mệnh lệnh nhẹ nhàng)
Ý nghĩa
Là cấu trúc thể hiện câu lệnh, chỉ thị một cách nhẹ nhàng, thường được nam giới ở bề trên, cấp trên hoặc người có tuổi sử dụng đối với cấp dưới, con cái hoặc người nhỏ tuổi hơn với sắc thái thân mật, thúc giục nhẹ nhàng.
Cấu trúc
Ví dụ
こま困ったことがあったら、いつでもわたし私にそう相だん談したまえ。
Nếu gặp phải bất kỳ khó khăn gì, hãy cứ thoải mái thảo luận với tôi đi nhé.
はや早くじゅん準び備したまえ。もうおく遅れるぞ。
Mau mau chuẩn bị đi con. Sắp muộn đến nơi rồi đấy.
きみ君、このし仕ごと事をはや早くお終わらせたまえ。
Cậu hãy nhanh chóng hoàn thành công việc này đi.
あした明日のかい会ぎ議のし資りょう料をじゅん準び備したまえ。
Hãy chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhé.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸