Bài học N2
Ngày 31N2

Ngữ pháp trong bài

~にて

N2

〜で
①場所 ②手段・方法 ③時間 ④原因・理由


Cách dịch

Tại... / Bằng... / Vì... / Vào lúc...(trang trọng)

Ý nghĩa

Là cách diễn đạt vô cùng trang trọng, cứng nhắc (thường dùng trong văn viết, thông báo, hoặc bối cảnh công việc) của trợ từ 「で」, dùng để chỉ địa điểm xảy ra sự kiện, phương thức/ công cụ hành động, mốc thời gian hoặc nguyên nhân/ lý do.

Cấu trúc

Nにて

Ví dụ

Sự kiện hôm nay sẽ được tổ chức tại quảng trường tầng 1.

Trong trường hợp trời mưa, đại hội thể thao sẽ được tổ chức tại nhà thi đấu.

Cảnh cuối cùng nghe nói đã được quay tại một ngôi chùa ở Kyoto.

Những vị nào vắng mặt vào ngày hôm đó vui lòng liên hệ qua email hoặc điện thoại.

~につき

N2

〜のため、〜という理由で


Cách dịch

Vì... / Do... (Thông báo trang trọng)

Ý nghĩa

- Dùng để nêu ra nguyên nhân khách quan.
- Là cấu trúc vô cùng trang trọng, cứng nhắc, hầu như chỉ xuất hiện trên các biển hiệu chỉ dẫn, bảng tin thông báo hoặc văn bản chính thức gửi; tuyệt đối không áp dụng trong hội thoại giao tiếp thường ngày.

Cấu trúc

Nにつき

Ví dụ

Do đóng cửa tiệm nên giảm giá 50% toàn bộ mặt hàng trong quán.

Vì cửa hàng hiện đang trong quá trình sửa sang, chúng tôi xin phép được tạm thời nghỉ phục vụ một thời gian ngắn.

Do là khu vực lối ra vào nên nghiêm cấm đỗ xe ở đây.

Vì là khu vực đất tư nhân nên không nhiệm vụ miễn vào.

~のみ

N2

「〜だけだ」「それよりほかにはない」と限定を表す硬い表現


Cách dịch

Chỉ..., Chỉ có...

Ý nghĩa

Diễn tả sự giới hạn, tương tự như 「〜だけ」 nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, thông báo hoặc quy định chính thức.

Cấu trúc

Nのみ
V-るのみ

Ví dụ

Kỳ thi này chỉ những người có quốc tịch Nhật Bản mới có thể dự thi.

Về tình hình chi tiết, chúng tôi xin chỉ thông báo đến người phụ trách.

Anh ấy chỉ nói chứ hoàn toàn không hành động.

Do hạn chế về ngân sách, lần này chỉ có thể tuyển dụng 1 người.

〜に限り

N2

~にだけ特別に...する。


Cách dịch

Chỉ duy nhất... / Giới hạn đối với...

Ý nghĩa

- Diễn tả ý: chỉ đặc biệt giới hạn, áp dụng điều kiện cho nhóm đối tượng N ở vế trước.
- Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong các tờ rơi quảng cáo, thông báo khuyến mãi, quy định giảm giá của các cửa hàng, doanh nghiệp kinh doanh.

Cấu trúc

Nに限り

Ví dụ

Chương trình khuyến mãi giảm giá ngay 10% lần này chỉ ưu tiên áp dụng cho những khách hàng có hóa đơn mua sắm từ 2,000 yên trở lên.

Chúng tôi sẽ miễn phí 1 ly bia cho những khách hàng ghé quán trước 5 giờ chiều.

Chúng tôi chỉ tuyển những người hiện đang sinh sống tại Nhật Bản.

Chúng tôi xin phép chỉ tiếp nhận các cuộc gọi trong những trường hợp khẩn cấp.

~ぬ

N2

〜ない


Cách dịch

Không...

Ý nghĩa

Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」).
Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.

Cấu trúc

Vない
※する→せぬ

Ví dụ

Ông chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.

Do phát sinh bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi hoàn toàn nằm ngoài dự tính.

Khuất mắt khôn coi / Không biết thì trong lòng thanh thản như Phật.

Tôi quyết không bao giờ tha thứ cho anh ta.

~ことなく

N2

〜ないで


Cách dịch

Mà không hề...

Ý nghĩa

Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết) của 「〜ないで」.

Cấu trúc

V-ることなく

Lưu ý

Do tính chất trang trọng nên dùng cấu trúc này cho các hành động nhỏ nhặt trong đời sống sinh hoạt thường ngày thì câu văn sẽ có cảm giác vô cùng gượng gạo, thiếu tự nhiên.

Ví dụ

Do tiến độ của dự án đang bị chậm, mọi người đang phải làm việc xuyên suốt cả ngày nghỉ mà không hề được ngơi nghỉ.

Người đồng nghiệp đó đã âm thầm nghỉ việc ở công ty mà không hề bàn bạc lấy một lời với những người vào cùng đợt.

Ngọn lửa của cây nến cứ cháy mãi cho đến tận sáng mà không hề bị dập tắt.

Anh ấy đã nỗ lực cho đến tận phút cuối cùng mà không hề buông xuôi.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸