Ngữ pháp N2 Bài 31: ~にて, ~につき
6 mẫu ngữ pháp · Bài 31
Mẫu 1
~にて
Cách dịch
Tại... / Bằng... / Vì... / Vào lúc...(trang trọng)
Ý nghĩa · Cách dùng
Là cách diễn đạt vô cùng trang trọng, cứng nhắc (thường dùng trong văn viết, thông báo, hoặc bối cảnh công việc) của trợ từ 「で」, dùng để chỉ địa điểm xảy ra sự kiện, phương thức/ công cụ hành động, mốc thời gian hoặc nguyên nhân/ lý do.
Cấu trúc
Ví dụ
本日のイベントは1階の広場にて行います。
Sự kiện hôm nay sẽ được tổ chức tại quảng trường tầng 1.
雨の場合、スポーツ大会は体育館にて行います。
Trong trường hợp trời mưa, đại hội thể thao sẽ được tổ chức tại nhà thi đấu.
Mẫu 2
~につき
Cách dịch
Vì... / Do... (Thông báo trang trọng)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nêu ra nguyên nhân khách quan.
- Là cấu trúc vô cùng trang trọng, cứng nhắc, hầu như chỉ xuất hiện trên các biển hiệu chỉ dẫn, bảng tin thông báo hoặc văn bản chính thức gửi; tuyệt đối không áp dụng trong hội thoại giao tiếp thường ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
閉店につき、店内全品半額セール。
Do đóng cửa tiệm nên giảm giá 50% toàn bộ mặt hàng trong quán.
店内改装中につき、しばらく休業いたします。
Vì cửa hàng hiện đang trong quá trình sửa sang, chúng tôi xin phép được tạm thời nghỉ phục vụ một thời gian ngắn.
Mẫu 3
~のみ
Cách dịch
Chỉ..., Chỉ có...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả sự giới hạn, tương tự như 「〜だけ」 nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, thông báo hoặc quy định chính thức.
Cấu trúc
Ví dụ
この試験は、日本国籍を持つ者のみ受験できます。
Kỳ thi này chỉ những người có quốc tịch Nhật Bản mới có thể dự thi.
詳しい事情については、担当者のみにお伝えします。
Về tình hình chi tiết, chúng tôi xin chỉ thông báo đến người phụ trách.
Mẫu 4
〜に限り
Cách dịch
Chỉ duy nhất... / Giới hạn đối với...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: chỉ đặc biệt giới hạn, áp dụng điều kiện cho nhóm đối tượng N ở vế trước.
- Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong các tờ rơi quảng cáo, thông báo khuyến mãi, quy định giảm giá của các cửa hàng, doanh nghiệp kinh doanh.
Cấu trúc
Ví dụ
2,000円以上お買い上げのお客様に限り、今なら10%割引します。
Chương trình khuyến mãi giảm giá ngay 10% lần này chỉ ưu tiên áp dụng cho những khách hàng có hóa đơn mua sắm từ 2,000 yên trở lên.
5時前にご来店の方に限り、ビール1杯無料でサービスします。
Chúng tôi sẽ miễn phí 1 ly bia cho những khách hàng ghé quán trước 5 giờ chiều.
Mẫu 5
~ぬ
Cách dịch
Không...
Ý nghĩa · Cách dùng
Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」).
Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.
Cấu trúc
Ví dụ
私の知らぬ間に、夫が仕事をやめていた。
Ông chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.
バグのせいで、予期せぬエラーが起こった。
Do phát sinh bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi hoàn toàn nằm ngoài dự tính.
Mẫu 6
~ことなく
Cách dịch
Mà không hề...
Ý nghĩa · Cách dùng
Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết) của 「〜ないで」.
Cấu trúc
Lưu ý
Do tính chất trang trọng nên dùng cấu trúc này cho các hành động nhỏ nhặt trong đời sống sinh hoạt thường ngày thì câu văn sẽ có cảm giác vô cùng gượng gạo, thiếu tự nhiên.
Ví dụ
プロジェクトの進捗が遅れているので、休日も休むことなく働いている。
Do tiến độ của dự án đang bị chậm, mọi người đang phải làm việc xuyên suốt cả ngày nghỉ mà không hề được ngơi nghỉ.
同僚は同期にも相談することなく会社を辞めてしまった。
Người đồng nghiệp đó đã âm thầm nghỉ việc ở công ty mà không hề bàn bạc lấy một lời với những người vào cùng đợt.