Ngữ pháp trong bài
~にて
〜で
①場所 ②手段・方法 ③時間 ④原因・理由
Cách dịch
Tại... / Bằng... / Vì... / Vào lúc...(trang trọng)
Ý nghĩa
Là cách diễn đạt vô cùng trang trọng, cứng nhắc (thường dùng trong văn viết, thông báo, hoặc bối cảnh công việc) của trợ từ 「で」, dùng để chỉ địa điểm xảy ra sự kiện, phương thức/ công cụ hành động, mốc thời gian hoặc nguyên nhân/ lý do.
Cấu trúc
Ví dụ
ほん本じつ日のイベントは1かい階のひろ広ば場にておこな行います。
Sự kiện hôm nay sẽ được tổ chức tại quảng trường tầng 1.
あめ雨のば場あい合、スポーツたい大かい会はたい体いく育かん館にておこな行います。
Trong trường hợp trời mưa, đại hội thể thao sẽ được tổ chức tại nhà thi đấu.
さい最ご後のシーンはきょう京と都のおてら寺にてさつ撮えい影されたそうです。
Cảnh cuối cùng nghe nói đã được quay tại một ngôi chùa ở Kyoto.
とう当じつ日けっ欠せき席されるかた方は、メールまたはでん電わ話にてごれん連らく絡ください。
Những vị nào vắng mặt vào ngày hôm đó vui lòng liên hệ qua email hoặc điện thoại.
~につき
〜のため、〜という理由で
Cách dịch
Vì... / Do... (Thông báo trang trọng)
Ý nghĩa
- Dùng để nêu ra nguyên nhân khách quan.
- Là cấu trúc vô cùng trang trọng, cứng nhắc, hầu như chỉ xuất hiện trên các biển hiệu chỉ dẫn, bảng tin thông báo hoặc văn bản chính thức gửi; tuyệt đối không áp dụng trong hội thoại giao tiếp thường ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
へい閉てん店につき、てん店ない内ぜん全ひん品はん半がく額セール。
Do đóng cửa tiệm nên giảm giá 50% toàn bộ mặt hàng trong quán.
てん店ない内かい改そう装ちゅう中につき、しばらくきゅう休ぎょう業いたします。
Vì cửa hàng hiện đang trong quá trình sửa sang, chúng tôi xin phép được tạm thời nghỉ phục vụ một thời gian ngắn.
で出いり入ぐち口につき、ちゅう駐しゃ車きん禁し止
Do là khu vực lối ra vào nên nghiêm cấm đỗ xe ở đây.
し私ゆう有ち地につき、たち立いり入きん禁し止
Vì là khu vực đất tư nhân nên không nhiệm vụ miễn vào.
~のみ
「〜だけだ」「それよりほかにはない」と限定を表す硬い表現
Cách dịch
Chỉ..., Chỉ có...
Ý nghĩa
Diễn tả sự giới hạn, tương tự như 「〜だけ」 nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, thông báo hoặc quy định chính thức.
Cấu trúc
Ví dụ
このし試けん験は、に日ほん本こく国せき籍をも持つもの者のみじゅ受けん験できます。
Kỳ thi này chỉ những người có quốc tịch Nhật Bản mới có thể dự thi.
くわ詳しいじ事じょう情については、たん担とう当しゃ者のみにおつ伝えします。
Về tình hình chi tiết, chúng tôi xin chỉ thông báo đến người phụ trách.
かれ彼はい言うのみで、まった全くこう行どう動しない。
Anh ấy chỉ nói chứ hoàn toàn không hành động.
よ予さん算のせい制げん限により、こん今かい回さい採よう用できるのは1めい名のみだ。
Do hạn chế về ngân sách, lần này chỉ có thể tuyển dụng 1 người.
〜に限り
~にだけ特別に...する。
Cách dịch
Chỉ duy nhất... / Giới hạn đối với...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý: chỉ đặc biệt giới hạn, áp dụng điều kiện cho nhóm đối tượng N ở vế trước.
- Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong các tờ rơi quảng cáo, thông báo khuyến mãi, quy định giảm giá của các cửa hàng, doanh nghiệp kinh doanh.
Cấu trúc
Ví dụ
2,000えん円い以じょう上おか買いあ上げのおきゃく客さま様にかぎ限り、いま今なら10%わり割びき引します。
Chương trình khuyến mãi giảm giá ngay 10% lần này chỉ ưu tiên áp dụng cho những khách hàng có hóa đơn mua sắm từ 2,000 yên trở lên.
5じ時まえ前にごらい来てん店のかた方にかぎ限り、ビール1ぱい杯む無りょう料でサービスします。
Chúng tôi sẽ miễn phí 1 ly bia cho những khách hàng ghé quán trước 5 giờ chiều.
おう応ぼ募は、に日ほん本ざい在じゅう住のかた方にかぎ限ります。
Chúng tôi chỉ tuyển những người hiện đang sinh sống tại Nhật Bản.
きゅう急よう用のば場あい合にかぎ限り、でん電わ話でのと問いあ合わせをう受けつ付けます。
Chúng tôi xin phép chỉ tiếp nhận các cuộc gọi trong những trường hợp khẩn cấp.
~ぬ
〜ない
Cách dịch
Không...
Ý nghĩa
Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」).
Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私のし知らぬま間に、おっと夫がし仕ごと事をやめていた。
Ông chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.
バグのせいで、よ予き期せぬエラーがお起こった。
Do phát sinh bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi hoàn toàn nằm ngoài dự tính.
し知らぬがほとけ仏。
Khuất mắt khôn coi / Không biết thì trong lòng thanh thản như Phật.
かれ彼をぜっ絶たい対にゆる許せぬ。
Tôi quyết không bao giờ tha thứ cho anh ta.
~ことなく
〜ないで
Cách dịch
Mà không hề...
Ý nghĩa
Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết) của 「〜ないで」.
Cấu trúc
Lưu ý
Do tính chất trang trọng nên dùng cấu trúc này cho các hành động nhỏ nhặt trong đời sống sinh hoạt thường ngày thì câu văn sẽ có cảm giác vô cùng gượng gạo, thiếu tự nhiên.
Ví dụ
プロジェクトのしん進ちょく捗がおく遅れているので、きゅう休じつ日もやす休むことなくはたら働いている。
Do tiến độ của dự án đang bị chậm, mọi người đang phải làm việc xuyên suốt cả ngày nghỉ mà không hề được ngơi nghỉ.
どう同りょう僚はどう同き期にもそう相だん談することなくかい会しゃ社をや辞めてしまった。
Người đồng nghiệp đó đã âm thầm nghỉ việc ở công ty mà không hề bàn bạc lấy một lời với những người vào cùng đợt.
ロウソクのひ火はき消えることなく、あさ朝までついていた。
Ngọn lửa của cây nến cứ cháy mãi cho đến tận sáng mà không hề bị dập tắt.
かれ彼はさい最ご後まであきらめることなく、がん頑ば張った。
Anh ấy đã nỗ lực cho đến tận phút cuối cùng mà không hề buông xuôi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸