Bài học N2
Ngày 32N2

Ngữ pháp trong bài

~げ

N2

〜そうだ / 〜そうな様子だ


Cách dịch

Có vẻ... / Trông vẻ...

Ý nghĩa

- Thường đi kèm với các tính từ diễn tả cảm xúc, tâm trạng để nói về dáng vẻ, biểu cảm thể hiện ra bên ngoài của đối tượng nào đó.
- Không dùng để nói về người bề trên.

Cấu trúc

Aい
Aな

Lưu ý

- Khác với 「〜そうだ」 là chỉ dùng giới hạn với một số từ chỉ tâm trạng, không dùng cho sự vật khách quan.
✖ このケーキはおいしげだ。
- Cũng có thể đi với Danh từ và Động từ nhưng trường hợp này rất ít.

Ví dụ

Biểu cảm của anh ấy trông có vẻ hơi buồn bã.

Cô ấy ngồi một mình trên ghế băng công viên với vẻ đượm buồn.

Anh ấy cho mọi người xem kết quả bài kiểm tra với khuôn mặt đầy đắc ý.

Tom trông có vẻ hơi bất an khi xem tin tức về đất nước mình.

~かのような/~かのように/~かのようだ

N2

実際にはそうではないが〜のように見えたり感じたりすると言いたい時に使う。


Cách dịch

Cứ như thể là...

Ý nghĩa

Diễn tả một trạng thái, hành động thực tế hoàn toàn không phải như vậy nhưng nhìn từ bên ngoài hoặc cảm nhận thấy giống hệt như thế.

Cấu trúc

【普通形】かのようだ
【普通形】かのようなN
【普通形】かのようにVA
※Aな:だ → である、N:だ-である

Ví dụ

Đã tháng 3 rồi mà trời lại lạnh nhỉ. Cứ như thể là quay lại giữa mùa đông ấy.

Vợ tôi dẫu đã qua 10 năm rồi nhưng đến nay vẫn trân trọng chiếc dây chuyền tôi tặng lần đầu cứ như thể nó là báu vật vậy.

Anh ta nói chuyện cứ như thể biết hết mọi thứ, nhưng tất cả chẳng qua chỉ là sự tưởng tượng của anh ta mà thôi.

Hôm nay mới gặp lần đầu thế mà anh ta lại nói chuyện với thái độ cứ như thể đã gặp nhau nhiều lần trước đây rồi vậy.

~といった

N2

例を挙げるときに使う表現


Cách dịch

Như là... / Những thứ như...

Ý nghĩa

- Dùng để liệt kê một loạt các ví dụ điển hình nhằm làm rõ nghĩa cho danh từ khái quát ở vế sau.
- Thường được áp dụng dưới dạng cấu trúc quán ngữ quen thuộc 「N1やN2といったN」.

Cấu trúc

Nといった

Ví dụ

Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Nara có rất nhiều những ngôi chùa.

Những loài hoa của mùa xuân như hoa anh đào hay hoa mai đã bắt đầu nở.

Hãy ăn những thực phẩm giàu vitamin như rau củ và trái cây.

Văn hóa Nhật Bản như anime và manga đang rất nổi tiếng trên toàn thế giới.

~やら~やら

N2

色々あるがその中の代表例を1つ2つあげる時に使う。いろいろあって大変だ、不満があるということに使われることが多い。


Cách dịch

Nào là... nào là...

Ý nghĩa

Dùng để liệt kê ra một vài ví dụ tiêu biểu mang tính đại diện trong số rất nhiều sự việc lộn xộn, rắc rối, nhằm nhấn mạnh trạng thái bận rộn, mệt mỏi hoặc tâm trạng bối rối, phức tạp của người nói.

Cấu trúc

V-るAいNやらV-るAいNやら

Ví dụ

Dạo gần đây, nào là học hành nào là làm thêm khiến ngày nào tôi cũng bận rộn.

Ngày hôm qua, tại vì uống quá chén nên đầu đau như búa bổ rồi là buồn nôn nữa, thực sự vô cùng khốn khổ.

Tháng 12 bận đủ thứ việc, nào là dọn dẹp nhà cửa, nào là viết bưu thiếp chúc Tết.

Đứa con gái rượu tôi chăm chút bấy lâu nay chuẩn bị kết hôn, tâm trạng tôi thật phức tạp, nào là vui mừng nào là cô đơn lẻ loi.

~とか(で)

N2

伝聞表現。断定した言い方を避けたい時にも使う。


Cách dịch

Ngay nói là vì... / Thấy bảo là...

Ý nghĩa

- Diễn tả ý nghe loáng thoáng, phong phanh một lý do, tin đồn nào đó từ người khác và lấy nó làm căn cứ giải thích.
- Dùng khi người nói muốn né tránh việc đưa ra một khẳng định tuyệt đối chắc chắn.

Cấu trúc

【普通形】とか

Ví dụ

Thấy bảo là vì bị sốt hay sao đó nên hôm nay anh Tanaka xin nghỉ làm.

Nghe loáng thoáng thấy bảo chị Kuroda năm sau sẽ nghỉ việc ở công ty đấy. Mọi người đang đồn ầm lên kìa, không biết có phải thật không nữa.

Nghe bảo là vì có tai nạn hay sao đó nên hiện tại tàu điện đang dừng chạy.

Nghe phong phanh thấy bảo bố anh Tom là giám đốc của một công ty công nghệ đấy. Ngưỡng mộ thật nha.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸