Ngữ pháp N2 Bài 32 — 5 mẫu ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp · Bài 32
Mẫu 1
~げ
Cách dịch
Có vẻ... / Trông vẻ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thường đi kèm với các tính từ diễn tả cảm xúc, tâm trạng để nói về dáng vẻ, biểu cảm thể hiện ra bên ngoài của đối tượng nào đó.
- Không dùng để nói về người bề trên.
Cấu trúc
Lưu ý
- Khác với 「〜そうだ」 là chỉ dùng giới hạn với một số từ chỉ tâm trạng, không dùng cho sự vật khách quan.
✖ このケーキはおいしげだ。
- Cũng có thể đi với Danh từ và Động từ nhưng trường hợp này rất ít.
Ví dụ
彼の表情は少し悲しげだった。
Biểu cảm của anh ấy trông có vẻ hơi buồn bã.
彼女は寂しげに、一人で公園のベンチで座っていた。
Cô ấy ngồi một mình trên ghế băng công viên với vẻ đượm buồn.
Mẫu 2
~かのような/~かのように/~かのようだ
Cách dịch
Cứ như thể là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một trạng thái, hành động thực tế hoàn toàn không phải như vậy nhưng nhìn từ bên ngoài hoặc cảm nhận thấy giống hệt như thế.
Cấu trúc
Ví dụ
3月なのにまた、寒くなりましたね。まるで真冬に戻ったかのようですね。
Đã tháng 3 rồi mà trời lại lạnh nhỉ. Cứ như thể là quay lại giữa mùa đông ấy.
妻は付き合って初めてあげたネックレスを10年経った今でも、宝物かのように大切にしている。
Vợ tôi dẫu đã qua 10 năm rồi nhưng đến nay vẫn trân trọng chiếc dây chuyền tôi tặng lần đầu cứ như thể nó là báu vật vậy.
Mẫu 3
~といった
Cách dịch
Như là... / Những thứ như...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để liệt kê một loạt các ví dụ điển hình nhằm làm rõ nghĩa cho danh từ khái quát ở vế sau.
- Thường được áp dụng dưới dạng cấu trúc quán ngữ quen thuộc 「N1やN2といったN」.
Cấu trúc
Ví dụ
京都や奈良といった古い街には、たくさんのお寺があります。
Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Nara có rất nhiều những ngôi chùa.
桜や梅といった春の花が咲き始めた。
Những loài hoa của mùa xuân như hoa anh đào hay hoa mai đã bắt đầu nở.
Mẫu 4
~やら~やら
Cách dịch
Nào là... nào là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để liệt kê ra một vài ví dụ tiêu biểu mang tính đại diện trong số rất nhiều sự việc lộn xộn, rắc rối, nhằm nhấn mạnh trạng thái bận rộn, mệt mỏi hoặc tâm trạng bối rối, phức tạp của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
最近、勉強やらバイトやらで毎日忙しい。
Dạo gần đây, nào là học hành nào là làm thêm khiến ngày nào tôi cũng bận rộn.
昨日、お酒を飲み過ぎたせいで、頭が痛いやら吐き気がするやらで大変だったよ。
Ngày hôm qua, tại vì uống quá chén nên đầu đau như búa bổ rồi là buồn nôn nữa, thực sự vô cùng khốn khổ.
Mẫu 5
~とか(で)
Cách dịch
Ngay nói là vì... / Thấy bảo là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý nghe loáng thoáng, phong phanh một lý do, tin đồn nào đó từ người khác và lấy nó làm căn cứ giải thích.
- Dùng khi người nói muốn né tránh việc đưa ra một khẳng định tuyệt đối chắc chắn.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんは熱があるとかで、今日は休むそうです。
Thấy bảo là vì bị sốt hay sao đó nên hôm nay anh Tanaka xin nghỉ làm.
さっき聞いたんだけど、黒田さんは来年、会社を辞めるとか。噂になっていたよ。本当なのかなぁ。
Nghe loáng thoáng thấy bảo chị Kuroda năm sau sẽ nghỉ việc ở công ty đấy. Mọi người đang đồn ầm lên kìa, không biết có phải thật không nữa.