Ngữ pháp trong bài
以上は
〜なのだから、当然・・・。
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa
"Một khi đã... thì đương nhiên/phải...". Diễn tả một ý chí, nghĩa vụ, quy định hoặc quyết tâm mạnh mẽ: vì một sự thật hoặc quyết định đã được xác định ở vế trước, nên vế sau đương nhiên phải thực hiện hành động tương xứng.
Cấu trúc
Ví dụ
いち一ど度やるとき決めたい以じょう上、さいご最後までせき責にん任をも持ってやらないと。
Một khi đã quyết định làm thì phải chịu trách nhiệm làm cho đến cùng.
かい会しゃ社をや辞めるとき決めたい以じょう上、じょう早く上し司にそのむね旨をつた伝えなければ。
Một khi đã quyết định nghỉ việc thì phải sớm thông báo điều đó cho cấp trên.
スタメンにえら選ばれたい以じょう上、けっか絶対結果をのこ残してみせるぜ。
Một khi đã được chọn vào đội hình chính thức, tôi nhất định sẽ cho thấy kết quả.
けい契やく約しょ書にサインしたい以じょう上、かえ引き返すことはできない。
Một khi đã ký vào hợp đồng thì không thể quay đầu rút lui được nữa.
一方で
①Xは〜だが、Yは〜(対比)
②ある面では〜だが、別の面では〜(並列)
Cách dịch
Một mặt thì... mặt khác thì... / Đồng thời
Ý nghĩa
Cấu trúc này có 2 cách dùng độc lập:
① Diễn tả sự đối lập, so sánh đối chiếu giữa hai đối tượng hoặc hai sự việc khác nhau (Trái lại / Trong khi đó).
② Diễn tả hai khía cạnh, hành động diễn ra song song, cùng lúc của cùng một đối tượng (Đồng thời).
Cấu trúc
Ví dụ
い田なか舎ぐ暮らしにあこが憧れるだん男せい性がいるいっ一ぽう方で、と都かい会のほう方がいいというだん男せい性もいる。
Trong khi có những người đàn ông khao khát cuộc sống ở quê, thì mặt khác cũng có người nói sống ở thành phố tốt hơn.
かい海がい外りょ旅こう行はひ非に日じょう常をたい体けん験できることから、かん楽しいと感じることがおお多いいっ一ぽう方で、ふ不安[an]なこともある。
Du lịch nước ngoài đem lại nhiều trải nghiệm mới mẻ nên thấy vui, nhưng đồng thời mặt khác cũng có những nỗi lo lắng.
オンラインでのう売りあ上げがあ上がるいっ一ぽう方で、てん店ぽ舗でのう売りあ上げが落ちている。
Trong khi doanh thu trực tuyến tăng lên thì mặt khác doanh thu tại cửa hàng lại sụt giảm.
トムさんはに日ほん本ご語がはな話せるいっ一ぽう方で、ちゅう中ご国ご語もはな話せる。
Anh Tom biết nói tiếng Nhật, đồng thời mặt khác cũng nói được cả tiếng Trung.
~かのように
"〜ように見える / 〜ように感じる"
実際にはそうではないが〜のように見えたり感じたりすると言いたい時に使う。
[備考]
後ろに名詞が来る場合は「〜かのようなN」となる
Cách dịch
Cứ như thể là...
Ý nghĩa
"Cứ như thể là... / Cứ như là...". Diễn tả một trạng thái, hành động thực tế hoàn toàn không phải như vậy nhưng nhìn từ bên ngoài hoặc cảm nhận thấy giống hệt như thế.
Cấu trúc
Ví dụ
3がつ月なのにまた、さむ寒くなりましたね。まるでま真ふゆ冬にもど戻ったかのようですね。
Đã tháng 3 rồi mà trời lại lạnh nhỉ. Cứ như thể là quay lại giữa mùa đông ấy.
つま妻はつ付きあ合ってはじ初めてあげたネックレスを10ねん年た経ったいま今でも、たから宝もの物かのようにたいせつ大切にしている。
Vợ tôi dẫu đã qua 10 năm rồi nhưng đến nay vẫn trân trọng chiếc dây chuyền tôi tặng lần đầu cứ như thể nó là báu vật vậy.
かれ彼はまるですべ全てをし知っているかのようにはな話しているが、すべ全てかれ彼のそう想ぞう像にすぎない。
Anh ta nói chuyện cứ như thể biết hết mọi thứ, nhưng tất cả chẳng qua chỉ là sự tưởng tượng của anh ta mà thôi.
かれ彼はきょ今う日はじ初めてあ会うのに、まえ前になん何ど度もあ会ったことがあるかのようなたい態ど度ではな話してくる。
Hôm nay mới gặp lần đầu thế mà anh ta lại nói chuyện với thái độ cứ như thể đã gặp nhau nhiều lần trước đây rồi vậy.
〜かと思うと /
〜かと思ったら
〜すると、すぐに
前の事象が起こった直後に、後の事象が起こる。
[備考]
①話し手の驚きや意外だという気持ちが含まれる。
②自分の行動には使えない。
③意志文、命令文、否定文などは後ろに来ない。
Cách dịch
Vừa mới... thì lập tức / Vừa thấy... đã...
Ý nghĩa
"Vừa mới thấy... thì ngay lập tức đã...". Diễn tả một sự việc, hành động xảy ra gần như ngay tức khắc sau khi một sự việc khác vừa kết thúc. Thường chứa đựng sự ngạc nhiên, bất ngờ của người nói đối với sự thay đổi nhanh chóng đó.
[Lưu ý]
Không dùng cho hành động của chính người nói. Vế sau không đi kèm câu ý chí, mệnh lệnh hay phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
そら空がピカッとひか光ったかと思[おmo]うと、おお大きなかみなり雷のおと音がな鳴った。
Bầu trời vừa chớp một cái thì lập tức có tiếng sấm lớn vang lên.
そら空がきゅう急にくら暗くなってきたかとおも思うと、あめ雨がふ降ってきた。
Bầu trời vừa mới tối sầm lại một cái là mưa đã đổ xuống ngay.
ようやくな泣きや止んだかとおも思ったら、またな泣きだ出した。
Vừa mới nín khóc được một tí thì lại khóc òa lên rồi.
キムさんはトイレからかえ帰ってきたかとおも思うと、またトイレへむ向かった。
Anh Kim vừa mới đi vệ sinh về xong đã lại hướng về phía nhà vệ sinh tiếp rồi.
か~ないかのうちに
"~するのとほぼ同時に"
前の事象が起こる直前で、後ろの文の事象が起こることを表す。
[備考]
実際に起こったことに対して使うため、意志や依頼の文、否定文や命令文は後ろに来ない。
Cách dịch
Ngay khi vừa mới... thì đã / Chưa kịp... đã
Ý nghĩa
"Ngay khi hành động trước vừa mới xong hoặc thậm chí là chưa kịp xong hoàn toàn, thì hành động sau đã xảy ra gần như đồng thời". Nhấn mạnh tính chớp nhoáng, liên tục của hai sự việc diễn ra trong thực tế.
[Lưu ý]
Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí, yêu cầu, phủ định hay mệnh lệnh.
Cấu trúc
Ví dụ
かい会しゃ社につ着くかつ着かないかのうちにあめ雨がふ降りだ出しました。
Vừa mới tới công ty cái là trời đổ mưa ngay lập tức.
でん電しゃ車がえき駅につ着くかつ着かないかのうちに、たくさんのひと人がお降りるじゅん準び備をした。
Tàu còn chưa kịp dừng hẳn ở ga mà đã có rất nhiều người chuẩn bị xuống rồi.
えい映が画が終わるか終わらないかのうちに、かん観きゃく客は席[seき]を立った。
Bộ phim vừa mới chuẩn bị kết thúc thì khán giả đã đứng dậy rời khỏi chỗ ngồi.
むす息こ子はベッドにね入るか入らないかのうちに寝てしまった。
Con trai tôi vừa mới đặt lưng xuống giường cái là đã ngủ thiếp đi ngay rồi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸