Bài học N2
Ngày 4N2

Ngữ pháp trong bài

以上は

N2

〜なのだから、当然・・・。


Cách dịch

Một khi đã... thì đương nhiên

Ý nghĩa

"Một khi đã... thì đương nhiên/phải...". Diễn tả một ý chí, nghĩa vụ, quy định hoặc quyết tâm mạnh mẽ: vì một sự thật hoặc quyết định đã được xác định ở vế trước, nên vế sau đương nhiên phải thực hiện hành động tương xứng.

Cấu trúc

V普通形以上
ナAである以上
Nである以上

Ví dụ

Một khi đã quyết định làm thì phải chịu trách nhiệm làm cho đến cùng.

Một khi đã quyết định nghỉ việc thì phải sớm thông báo điều đó cho cấp trên.

Một khi đã được chọn vào đội hình chính thức, tôi nhất định sẽ cho thấy kết quả.

Một khi đã ký vào hợp đồng thì không thể quay đầu rút lui được nữa.

一方で

N2

①Xは〜だが、Yは〜(対比)

②ある面では〜だが、別の面では〜(並列)


Cách dịch

Một mặt thì... mặt khác thì... / Đồng thời

Ý nghĩa

Cấu trúc này có 2 cách dùng độc lập:

① Diễn tả sự đối lập, so sánh đối chiếu giữa hai đối tượng hoặc hai sự việc khác nhau (Trái lại / Trong khi đó).

② Diễn tả hai khía cạnh, hành động diễn ra song song, cùng lúc của cùng một đối tượng (Đồng thời).

Cấu trúc

普通形一方で

Ví dụ

Trong khi có những người đàn ông khao khát cuộc sống ở quê, thì mặt khác cũng có người nói sống ở thành phố tốt hơn.

Du lịch nước ngoài đem lại nhiều trải nghiệm mới mẻ nên thấy vui, nhưng đồng thời mặt khác cũng có những nỗi lo lắng.

Trong khi doanh thu trực tuyến tăng lên thì mặt khác doanh thu tại cửa hàng lại sụt giảm.

Anh Tom biết nói tiếng Nhật, đồng thời mặt khác cũng nói được cả tiếng Trung.

~かのように

N2

"〜ように見える / 〜ように感じる"

実際にはそうではないが〜のように見えたり感じたりすると言いたい時に使う。


[備考]

後ろに名詞が来る場合は「〜かのようなN」となる


Cách dịch

Cứ như thể là...

Ý nghĩa

"Cứ như thể là... / Cứ như là...". Diễn tả một trạng thái, hành động thực tế hoàn toàn không phải như vậy nhưng nhìn từ bên ngoài hoặc cảm nhận thấy giống hệt như thế.

Cấu trúc

V普通形かのようだ
イA普通形かのようだ
ナA普通形かのようだ
N普通形かのようだ
※ナA hiện tại khẳng định là 「ナAである + かのようだ」
※N hiện tại khẳng định là 「N + かのようだ / Nである + かのようだ」

Ví dụ

Đã tháng 3 rồi mà trời lại lạnh nhỉ. Cứ như thể là quay lại giữa mùa đông ấy.

Vợ tôi dẫu đã qua 10 năm rồi nhưng đến nay vẫn trân trọng chiếc dây chuyền tôi tặng lần đầu cứ như thể nó là báu vật vậy.

Anh ta nói chuyện cứ như thể biết hết mọi thứ, nhưng tất cả chẳng qua chỉ là sự tưởng tượng của anh ta mà thôi.

Hôm nay mới gặp lần đầu thế mà anh ta lại nói chuyện với thái độ cứ như thể đã gặp nhau nhiều lần trước đây rồi vậy.

〜かと思うと /

〜かと思ったら

N2

〜すると、すぐに

前の事象が起こった直後に、後の事象が起こる。


[備考]

①話し手の驚きや意外だという気持ちが含まれる。

②自分の行動には使えない。

③意志文、命令文、否定文などは後ろに来ない。


Cách dịch

Vừa mới... thì lập tức / Vừa thấy... đã...

Ý nghĩa

"Vừa mới thấy... thì ngay lập tức đã...". Diễn tả một sự việc, hành động xảy ra gần như ngay tức khắc sau khi một sự việc khác vừa kết thúc. Thường chứa đựng sự ngạc nhiên, bất ngờ của người nói đối với sự thay đổi nhanh chóng đó.


[Lưu ý]

Không dùng cho hành động của chính người nói. Vế sau không đi kèm câu ý chí, mệnh lệnh hay phủ định.

Cấu trúc

Vタ形かと思うと

Ví dụ

Bầu trời vừa chớp một cái thì lập tức có tiếng sấm lớn vang lên.

Bầu trời vừa mới tối sầm lại một cái là mưa đã đổ xuống ngay.

Vừa mới nín khóc được một tí thì lại khóc òa lên rồi.

Anh Kim vừa mới đi vệ sinh về xong đã lại hướng về phía nhà vệ sinh tiếp rồi.

か~ないかのうちに

N2

"~するのとほぼ同時に"

前の事象が起こる直前で、後ろの文の事象が起こることを表す。


[備考]

実際に起こったことに対して使うため、意志や依頼の文、否定文や命令文は後ろに来ない。


Cách dịch

Ngay khi vừa mới... thì đã / Chưa kịp... đã

Ý nghĩa

"Ngay khi hành động trước vừa mới xong hoặc thậm chí là chưa kịp xong hoàn toàn, thì hành động sau đã xảy ra gần như đồng thời". Nhấn mạnh tính chớp nhoáng, liên tục của hai sự việc diễn ra trong thực tế.


[Lưu ý]

Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí, yêu cầu, phủ định hay mệnh lệnh.

Cấu trúc

V辞書形 / タ形Vナイ形かのうちに
※V là cùng một động từ

Ví dụ

Vừa mới tới công ty cái là trời đổ mưa ngay lập tức.

Tàu còn chưa kịp dừng hẳn ở ga mà đã có rất nhiều người chuẩn bị xuống rồi.

Bộ phim vừa mới chuẩn bị kết thúc thì khán giả đã đứng dậy rời khỏi chỗ ngồi.

Con trai tôi vừa mới đặt lưng xuống giường cái là đã ngủ thiếp đi ngay rồi.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸