Ngữ pháp N2 Bài 4: ~に基づいて, ~をもとに
4 mẫu ngữ pháp · Bài 4
Mẫu 1
~に基づいて
Cách dịch
Dựa trên... / Căn cứ vào...
Ý nghĩa · Cách dùng
Lấy một sự thật, dữ liệu khoa học, luật pháp, phương châm hoặc trải nghiệm thực tế nào đó làm nền tảng, căn cứ cốt lõi để triển khai hành động ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
アンケート結果に基づいて、新商品の方向性を決めるつもりだ。
Dựa trên kết quả khảo sát thu được, chúng tôi dự định sẽ vạch ra định hướng cho dòng sản phẩm mới.
これは実験データに基づいて立てた仮説でございます。
Đây là giả thuyết được thiết lập dựa trên các số liệu thực nghiệm thực tế.
Mẫu 2
~をもとに
Cách dịch
Dựa trên... / Lấy làm nền tảng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi muốn diễn tả việc làm ra một sản phẩm mới, một tác phẩm nghệ thuật hoặc đưa ra nhận định dựa trên một nền tảng, căn cứ thô ban đầu (như câu chuyện có thật, kết quả khảo sát, mô hình cũ...).
Cấu trúc
Lưu ý
〜をもとに dùng khi lấy chất liệu hoặc kinh nghiệm làm nền tảng để sáng tạo ra cái mới (N thường là 実話、データ)
〜に基づいて dùng khi căn cứ vào quy chuẩn để tuân thủ thực hiện (N thường là 法律、計画、基準).
Ví dụ
このドラマは実話をもとにして、作られたそうだ。
Nghe nói bộ phim truyền hình này được làm dựa trên một câu chuyện có thật.
日本の漫画をもとにして、たくさんのアニメやゲームが作られている。
Rất nhiều anime và trò chơi được tạo ra dựa trên truyện tranh của Nhật Bản.
Mẫu 3
~に沿って
Cách dịch
Dọc theo... / Bám sát theo...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Men theo dọc dòng sông, con đường... / Tuân theo, bám sát theo một kế hoạch, quy tắc, tài liệu hướng dẫn".
- Cấu trúc dùng được cho cả nghĩa đen (không gian địa lý) và nghĩa bóng (hành động bám sát theo khuôn mẫu có sẵn để không đi lệch hướng).
Cấu trúc
Ví dụ
川に沿って200メートルぐらい歩くと、右に灰色の建物が見えます。
Đi bộ dọc theo con sông khoảng 200 mét, bạn sẽ nhìn thấy một tòa nhà màu xám ở phía bên phải.
黄色の線に沿って並んでください。
Xin vui lòng xếp hàng dọc theo đường kẻ màu vàng.
Mẫu 4
~のもとで/に
Cách dịch
Dưới... / Dưới sự... (chỉ đạo, hướng dẫn, bối cảnh)
Ý nghĩa · Cách dùng
・〜のもとで: Thường đi kèm với danh từ chỉ NGƯỜI (giáo viên, cha mẹ, tiền bối...).
Diễn tả ý nghĩa một hành động được thực hiện dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo hoặc bảo bọc của người đó.
・〜のもとに: Thường đi kèm với danh từ chỉ ĐIỀU KIỆN, TRẠNG THÁI, QUY TẮC mang tính trừu tượng (pháp luật, sự đồng thuận, sự quản lý...).
Diễn tả một trạng thái hoặc sự việc chịu sự chi phối, nằm trong khuôn khổ/ phạm vi ảnh hưởng của điều kiện đó.
Cấu trúc
Ví dụ
日本語を勉強するなら英語が話せる先生のもとで勉強したいです。
Nếu học tiếng Nhật, tôi muốn học dưới sự chỉ bảo của một giáo viên có thể nói được tiếng Anh.
私は山下先生のもとで、プログラミングを習っています。
Tôi đang học lập trình dưới sự hướng dẫn của thầy Yamashita.