Ngữ pháp trong bài
限り
〜の限界まで / できるところのギリギリまで
Cách dịch
Hết mức... / Trong giới hạn...
Ý nghĩa
"Hết sức... / Đến tận cùng giới hạn của...". Diễn tả việc một người thực hiện một hành động nào đó với toàn bộ khả năng, năng lực hoặc trong phạm vi tối đa có thể (đạt tới mức sát nút, kịch kim).
Cấu trúc
Ví dụ
できるかぎ限りのことはしたので、たとえしっ失ぱい敗したとしてもこう後かい悔はない。
Tôi đã làm tất cả những gì có thể trong khả năng rồi, nên dẫu có thất bại tôi cũng không hối hận.
エル・ニドというフィリピンのしま島はみ見わた渡すかぎ限りうつく美しいあお青いうみ海がひろ広がっていてわたし私のおしま気に入りの島です。
Hòn đảo El Nido ở Philippines có bãi biển xanh tuyệt đẹp trải dài hết tầm mắt, là hòn đảo yêu thích của tôi.
さぁ、そろそろじ時かん間だ。ちから力のかぎ限りたたか戦ってこい。
Nào, đến giờ rồi. Hãy chiến đấu hết sức mình đi!
かい会しゃ社いん員になったらあそ遊ぶじ時かん間がなくなるから、そのまえ前にできるかぎ限りあそ遊んでおいたほうがいいよ。
Khi trở thành nhân viên công ty thì sẽ không còn thời gian chơi bời nữa đâu, nên trước đó hãy chơi hết mình đi nhé.
かねない
"〜してしまうかもしれない / 〜という悪い結果になる可能性がある"
ある原因から悪い結果になる可能性がある。
Cách dịch
Có khả năng... / Có nguy cơ... (tiêu cực)
Ý nghĩa
"Có nguy cơ... / Có khả năng dẫn đến một kết quả xấu nào đó". Dùng để diễn tả một phán đoán khách quan rằng từ một nguyên nhân, trạng thái hiện tại rất có thể sẽ dẫn tới một hậu quả tai hại hoặc không mong muốn ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
こんなにあつ暑いとねっ熱ちゅう中しょう症になりかねないよ。
Trời nóng như thế này thì có nguy cơ bị sốc nhiệt/say nắng đấy nhé.
このじょう状きょう況がつづ続くようであれば、かい会しゃ社はとう倒さん産しかねませんよ。
Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn, công ty hoàn toàn có nguy cơ bị phá sản.
そんなうん運てん転のし仕かた方では、じ事こ故をお起こしかねないよ。
Lái xe kiểu đó thì có ngày gây tai nạn mất thôi.
さい最きん近のマスコミのか過じょう剰なほう報どう道は、む無関[an]けい係なひと人をきず傷つけかねない。
Sự đưa tin quá đà của truyền thông dạo gần đây có nguy cơ làm tổn thương cả những người không liên quan.
かねる
"〜できない"
不可能を表し、硬い表現なのでビジネスで使われる場合が多い。
「かねる」は「~しようとしてもできない」、「〜するのが難しくできない」という気持ちが含まれており、婉曲的に断るときに変われる。
[備考]
能力的できない場合は使えない。
Cách dịch
Khó lòng mà... / Không thể... (về mặt tâm lý)
Ý nghĩa
"Khó lòng có thể... / Không thể nào...". Dùng để từ chối một cách khéo léo, gián tiếp trong các tình huống trang trọng hoặc công việc. Hàm chứa tâm trạng "dù muốn làm hoặc cố gắng làm nhưng vì lý do đạo đức, tâm lý, hoặc trách nhiệm, hoàn cảnh nên không thể thực hiện được".
[Lưu ý]
Không dùng cho việc bất khả thi về mặt năng lực tự nhiên (như không biết nói tiếng Trung, con người không biết bay).
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はせき責にん任しゃ者ではございませんので、そのしつ質もん問にはおこた答えしかねます。
Vì tôi không phải là người chịu trách nhiệm nên tôi xin phép từ chối trả lời câu hỏi đó ạ.
Bしゃ社のてい提案[an]ですが、わたし私こ個じん人としてはさん賛せい成いた致しかねます。
Về đề xuất của công ty B, với tư cách cá nhân thì tôi khó lòng mà tán thành được.
じ自ぶん分のき希ぼう望するだい大がく学とおや親のき希ぼう望するだい大がく学がちが違うので、どのだい大がく学をじゅ受けん験するかき決めかねている。
Vì trường đại học tôi mong muốn và trường bố mẹ kỳ vọng khác nhau nên tôi vẫn đang khó lòng đưa ra quyết định sẽ thi trường nào.
あまりにもに日ほん本ご語ができないジョンさんにみ見かねたこう校ちょう長はかれ彼をもういち一ど度、しょ初きゅう級からべん勉きょう強させることにした。
Không thể đứng nhìn anh John mãi mà chẳng biết tí tiếng Nhật nào, thầy hiệu trưởng đã quyết định cho anh ấy học lại một lần nữa từ sơ cấp.
から言うと
〜を考えると / 〜から判断すると
Cách dịch
Xét về mặt... / Nhìn từ... mà nói
Ý nghĩa
"Xét về mặt... / Nếu nhìn từ góc độ... mà phán đoán thì...". Dùng khi đưa ra nhận xét, đánh giá dựa trên một khía cạnh cụ thể, một căn cứ hoặc tính cách đặc trưng của sự vật, sự việc hay con người.
Cấu trúc
Ví dụ
ひっ筆記[ki]し試けん験のてん点からいうと、トムさんのほう方がジョンさんよりもうえ上だが、かい会わ話はジョンさんのほう方がじょう上ず手だ。
Xét về mặt điểm số của kỳ thi viết, anh Tom cao hơn anh John, nhưng về hội thoại thì anh John lại giỏi hơn.
も模ぎ擬し試けん験のけっか結果からいうと、ジョンさんはN1にごう合かく格できるだろう。
Nhìn từ kết quả của kỳ thi thử mà nói, anh John có lẽ sẽ đỗ N1 đấy.
ワンさんのせい性かく格からいうと、む無だん断でけっ欠せき席するはずがないですが。何かあったのだろうか。
Xét từ tính cách của anh Wang thì không thể nào có chuyện anh ấy tự ý nghỉ học không lý do được. Không biết đã có chuyện gì xảy ra rồi?
A:こん今度[do]のし試あい合、4ばん番はだれ誰がいいとおも思う?
B:じっ実りょく力からいって、き木むら村さんがいいとおも思います。
A: Trận đấu tới, cậu nghĩ ai đá vị trí số 4 thì tốt? B: Xét về thực lực mà nói thì tôi nghĩ anh Kimura là hợp lý nhất.
からには
"〜のだから、当然・・・"
話し手の決意や判断などを言う時に使われる。
[備考]
後件には意志・義務・推量・命令・断定などの表現が来る。
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa
"Một khi đã... thì nhất định/đương nhiên phải...". Dùng để thể hiện ý chí quyết tâm, nghĩa vụ hoặc phán đoán chắc chắn của người nói dựa trên một sự thật đã được xác định rõ ràng ở vế trước. Vế sau thường đi kèm các câu biểu thị ý chí, nghĩa vụ, mệnh lệnh, phán đoán...
Cấu trúc
Ví dụ
1ねん年りゅう留がく学するからには、えい英ご語がペラペラはな話せるようになりたい。
Một khi đã đi du học một năm thì tôi muốn bản thân phải nói tiếng Anh lưu loát.
し試あい合に出[de]るからには、かつ活やく躍したいです。
Một khi đã ra sân thi đấu, tôi muốn bản thân sẽ chơi thật bùng nổ, tỏa sáng.
やるからにはぜっ絶たい対せい成こう功させてみせる。
Một khi đã làm thì tôi nhất định sẽ cho thấy mình thành công công vẹn.
し試けん験をう受けるからには、ごう合かく格したいです。
Một khi đã tham gia kỳ thi thì ai cũng muốn đỗ đạt.
からして
①1つの例を出して、その例が~なのだから、他も~であると言いたい時に使う。
②〜から判断して
[備考]
マイナスの評価をすることが多い。
Cách dịch
Ngay từ... (đã thấy) / Xét từ...
Ý nghĩa
Cấu trúc này có 2 ý nghĩa chính:
① "Đưa ra một khía cạnh cơ bản điển hình, ngay từ khía cạnh đó đã như thế thì những cái khác cũng không cần bàn cãi nữa". Thường dùng để đưa ra đánh giá mang sắc thái tiêu cực, chê bai.
② "Căn cứ vào... để đưa ra phán đoán".
Cấu trúc
Ví dụ
このいえ家はげん玄かん関からしてりっ立ぱ派だ。きっと、おかね金も持ちがす住んでいるんだろう。
Ngôi nhà này ngay từ lối vào cửa chính trông đã nguy nga rồi. Chắc chắn là có người giàu có đang sinh sống ở đây.
このほん本はタイトルからしてつまらなさそうだ。
Cuốn sách này ngay từ cái tiêu đề trông đã thấy có vẻ tẻ nhạt rồi.
かれ彼はこと言ば葉づか遣いからしてなま生い意き気だ。
Anh ta ngay từ cách dùng từ, lời ăn tiếng nói đã lộ rõ vẻ kiêu căng, hống hách.
あたら新しいせん先せい生はかお顔つきからしてこわ怖そうだ。
Giáo viên mới ngay từ nét mặt, diện mạo trông đã có vẻ rất đáng sợ rồi.
からすると /
からすれば
〜の立場考えると
[備考]
判断の根拠を表すこともある。
Cách dịch
Đối với... mà nói / Nhìn từ lập trường của...
Ý nghĩa
"Nếu đứng từ lập trường, vị trí của đối tượng đó để suy nghĩ thì...". Hoặc dùng khi muốn đưa ra một suy đoán, phán đoán logic dựa trên một dấu hiệu, căn cứ hiển hiện rõ ràng nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
ネイティブのに日ほん本じん人からすると、トムさんのに日ほん本ご語はまだまだです。
Đối với người Nhật bản xứ mà nói thì tiếng Nhật của anh Tom vẫn chưa thấm tháp vào đâu.
ラーメンをた食べるときにおと音をだ出すしゅう習かん慣はがい外こく国じん人からすると、かん考がえられないことだそうです。
Thói quen phát ra tiếng động khi ăn mì ramen, đối với người nước ngoài mà nói thì dường như là điều không thể tưởng tượng nổi.
あのふく服そう装からすると、かれ彼はおそらくデザイナーでしょう。
Nhìn từ bộ trang phục đó mà phán đoán thì anh ta có lẽ là một nhà thiết kế.
こん今度[do]のJLPTですが、いま今のみな皆さんのじっ実りょく力からするともん問だい題なくごう合かく格できるでしょう。
Về kỳ thi JLPT tới, nếu nhìn từ thực lực hiện tại của mọi người thì chắc chắn có thể đỗ mà không gặp vấn đề gì.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸