Ngữ pháp trong bài
からと言って
たとえ〜という理由があっても
[備考]
文末には「〜とは限らない」や「〜わけではない」、「〜とはいえない」などの部分否定の表現使われることが多い。
Cách dịch
Không phải cứ... là... / Dù nói là... đi chăng nữa
Ý nghĩa
"Dù nói là có lý do, điều kiện vế trước đi chăng nữa (thì cũng không thể dùng nó làm cái cớ để khẳng định tuyệt đối vế sau)". Vế sau hầu như luôn đi kèm với các hình thức phủ định một phần như "không hẳn là", "không có nghĩa là".
Cấu trúc
Ví dụ
かい海がい外にす住んだからといって、えい英ご語がペラペラになるとはかぎ限らない。
Không phải cứ sống ở nước ngoài là tiếng Anh tự khắc sẽ trở nên trôi chảy đâu.
10ねん年い以じょう上くるま車をうん運てん転しているからといって、じ事こ故をお起こさないとはかぎ限らない。
Không phải cứ lái xe trên 10 năm là sẽ chắc chắn không bao giờ gây ra tai nạn đâu.
だい大き企ぎょう業ににゅう入しゃ社できたからといって、しあわ幸せになれるとはかぎ限らない。
Không phải cứ vào được công ty lớn là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc đâu.
N1をも持っているからといって、じょう上ず手にはな話せるとはかぎ限らない。
Không phải cứ có bằng N1 là sẽ có thể giao tiếp, nói chuyện trôi chảy giỏi giang được đâu.
っこない
絶対に~ない / 〜はずがない
強い否定の表現で、話し言葉。
親しい間柄の人に対して使う。
[備考]
「見ます」、「います」、「寝ます」など「ます」の前が1文字しかない動詞には使えない。
Cách dịch
Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... cho nổi
Ý nghĩa
"Tuyệt đối không có chuyện... / Làm sao mà làm được việc đó cơ chứ". Là cấu trúc phủ định cực kỳ mạnh mẽ, dùng hoàn toàn trong văn nói hàng ngày giữa những người có mối quan hệ thân thiết, suồng sã.
[Lưu ý]
Tuyệt đối không áp dụng cho các động từ mà phần đứng trước đuôi ます chỉ có duy nhất một chữ cái (ví dụ: mimasu, imasu, nemasu...).
Cấu trúc
Ví dụ
きょ今う日はあめ雨がふ降ってるし、かぜ風がつよ強いからや野きゅう球なんてできっこない。
Hôm nay vừa mưa to lại còn gió lớn thế này thì chơi bóng chày làm sao nổi cơ chứ.
毎[mai]にち日、かん漢じ字を100こ個ノートにか書くなんて、できっこないよ。
Ngày nào cũng bắt chép 100 từ chữ Hán vào vở thì làm sao mà làm nổi.
毎[mai]にち日、8じ時かん間べん勉きょう強なんてできっこないよ。
Ngày nào cũng cày cuốc học suốt 8 tiếng đồng hồ thì đố ai mà làm được.
あした明に日までにかん漢じ字を100こ個ノートになんて、おぼ覚えられっこないよ。
Bắt nhớ sạch bách 100 chữ Hán từ giờ đến ngày mai thì làm sao mà thuộc cho nổi.
ことだ
〜しなさい / 〜したほうがいい
〜するな / 〜しないほうがいい
助言や忠告をする時に使う表現。
[備考]
目上の人に対しては使わない。
Cách dịch
Nên làm... / Không nên làm... (Lời khuyên)
Ý nghĩa
"Cách tốt nhất là nên... / Phải làm...". Dùng khi người nói muốn đưa ra lời khuyên răn, chỉ bảo hoặc cảnh báo đối phương nên thực hiện hành động vế trước để đạt được kết quả lý tưởng nhất.
[Lưu ý]
Tuyệt đối không dùng cấu trúc này để đưa ra lời khuyên cho người bề trên hoặc cấp trên của mình.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ご語がじょう上ず手になりたかったら、毎[mai]にち日はな話すことだ。
Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên luyện nói hàng ngày.
くや悔しかったら、もっとつよ強くなることだね。
Nếu thấy uất ức, tiếc nuối thì cách tốt nhất là cậu nên nỗ lực để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.
や痩せたかったら、かん間しょく食をやめることだ。
Muốn giảm cân thì tốt nhất là hãy từ bỏ thói quen ăn vặt đi nhé.
こわ壊れてこま困るのなら、さい最しょ初からも持ってこないことだね。
Nếu sợ làm hỏng rồi rước bực vào người thì ngay từ đầu đừng có mang nó theo làm gì.
ことだから
”〜なのだからきっと”
性格やいつもの行動から判断して〜だと述べる表現。
[備考]
後件は推量や判断が来る。
Cách dịch
Vì là... nên chắc chắn (phán đoán từ tính cách)
Ý nghĩa
"Vì bản chất/tính cách của người đó vốn là như vậy, nên chắc chắn vế sau sẽ...". Dùng để đưa ra phán đoán, suy luận chắc nịch về hành động của một người dựa trên thói quen quen thuộc, lối sống hoặc tính cách đặc trưng từ trước đến nay của họ.
[Lưu ý]
Vế sau luôn kết thúc bằng các cách nói phán đoán, suy trắc (như 〜でしょう, 〜だろう).
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんのことだから、よ余ゆう裕でN1にもごう合かく格するでしょう。
Người như anh Tom thì chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi N1 một cách dễ dàng thôi.
あれ、ジョンさんがいませんね。かれ彼のことだからち遅こく刻はないとおも思うんですが、何かあったのかな。
Ơ, không thấy anh John đâu nhỉ. Với tính cách của anh ấy thì bình thường không bao giờ đi muộn đâu, không biết có chuyện gì xảy ra rồi?
毎[mai]あさ朝はや早お起きのおばあちゃんのことだから、あした明も日5じ時にはお起きていることでしょう。
Với thói quen luôn thức dậy sớm mỗi sáng của bà thì chắc chắn sáng mai tầm 5 giờ bà cũng dậy rồi.
ひと人つ付きあ合いがあまりよくないかれ彼のことだから、の飲みかい会にさそ誘ってもことわ断られるとおも思うよ。
Bản tính vốn là người không thích giao du, tụ tập như anh ta thì dẫu có rủ đi nhậu chắc chắn cũng bị từ chối thôi.
ことだろう / ことか
"非常に〜だと感じる"
話し手が感情を込めて言う表現。
[備考]
①「なんと」、「なんて」、「どれほど」、「どんなに」などと一緒によく使われる。
②書き言葉は「~ことか」、話し言葉は「~ことだろう」、「~ことでしょう」が使われる。
Cách dịch
Biết bao nhiêu... / Thật là... khôn cùng (Cảm thán)
Ý nghĩa
"Không biết bao nhiêu... / Thật là... xiết bao". Dùng để bộc lộ cảm xúc sâu sắc, sự cảm thán mãnh liệt của người nói trước một sự việc nào đó. Thường đi kèm với các phó từ mang tính chất cảm thán như "nhường nào", "biết bao".
[Lưu ý]
Dạng 「〜ことか」 chuyên dùng cho văn viết, còn dạng 「〜ことだろう / 〜ことでしょう」 chuyên dùng trong khẩu ngữ hội thoại.
Cấu trúc
Ví dụ
かい会社[sha]のせん先ぱい輩とのの飲み会[kai]は楽しくないのに、とも友だち達とのの飲みかい会はなんて楽しいことだろう。
Đi nhậu với các tiền bối trong công ty thì chán ngắt, thế mà đi nhậu với bạn bè thì thật là vui sướng biết bao nhiêu.
このさん参こう考しょ書をなん何ねん年つか使ってきたことだろう。ほん本当[tou]にやく役に立った。
Tôi đã nghiền ngẫm, sử dụng cuốn sách tham khảo này không biết bao nhiêu năm trời rồi nữa. Nó thực sự vô cùng hữu ích.
こと言ば葉がつう通じないし、に日ほん本ではか買えたものがこっちではか買えないし、はじ初めて海[kai]がい外にす住んで、なんてふ不べん便なことかと思った。
Ngôn ngữ thì bất đồng, những thứ ở Nhật mua được thì sang đây chịu chết không mua nổi, lần đầu sống ở nước ngoài tôi đã cảm thấy thật là bất tiện khôn cùng.
5かい回め目のじゅ受けん験にして、ようやくJLPT N1にごう合かく格したジョンさんは、どんなに嬉しかったことだろう。
Phải đến lần thi thứ 5 mới chật vật đỗ được JLPT N1, anh John chắc hẳn đã vui sướng biết bao nhiêu.
ことなく
〜ないで
硬い表現なので、日常的なことに使うと違和感のある文になる場合がある。
Cách dịch
Mà không hề... / Suốt... không một chút...
Ý nghĩa
"Mà không làm... / Hoàn toàn không hề có hành động phía trước diễn ra". Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết) của từ 「〜ないで」.
[Lưu ý]
Do tính chất trang trọng nên nếu áp dụng cấu trúc này vào các hành động nhỏ nhặt, vụn vặt trong đời sống sinh hoạt thường ngày thì câu văn sẽ có cảm giác vô cùng gượng gạo, thiếu tự nhiên.
Cấu trúc
Ví dụ
プロジェクトのしん進ちょく捗がおそ遅れているので、きゅう休じつ日もやす休むことなくはたら働いている。
Do tiến độ của dự án đang bị chậm trễ, mọi người đang phải làm việc xuyên suốt cả ngày nghỉ mà không hề được ngơi nghỉ.
どう同僚[ryō]はどう同期[ki]にもあい相だん談することなくかい会社[sha]をや辞めてしまった。
Người đồng nghiệp đó đã âm thầm nghỉ việc ở công ty mà không hề bàn bạc, thảo luận lấy một lời với những người vào cùng đợt.
ロウソクのひ火はき消えることなく、あさ朝までついていた。
Ngọn lửa của cây nến cứ cháy mãi cho đến tận sáng mà không hề bị dập tắt.
かれ彼はさいご最後まであきらめることなく、がん頑ば張った。
Anh ấy đã nỗ lực chiến đấu hết mình cho đến tận phút cuối cùng mà không một chút nản lòng buông xuôi.
ことに
とても〜で / 話し手が感じたことを強調して言う時に使う。
[備考]
①話し手が感じたことを強調して言う時に使う。
②この文型と一緒に使われる言葉は限定される。
③後ろに意志を表す文はこない。現実のことや終わったことなどが来る。
Cách dịch
Thật là... / Vô cùng...
Ý nghĩa
"Thật là... / Vô cùng...". Dùng để đưa một tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc lên đầu câu nhằm nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng sâu sắc của người nói trước một sự việc cụ thể nào đó.
[Lưu ý]
Vế sau luôn diễn tả một sự thật khách quan hoặc một chuyện đã kết thúc, hoàn toàn không đi kèm với các câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay cầu khiến của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
くや悔しいことに、1てん点さ差でし試あい合にま負けてしまった。
Thật là tiếc nuối, chúng tôi đã để thua trận đấu chỉ với cách biệt vỏn vẹn 1 điểm.
うれ嬉しいことに、らい来ねん年からゆめ夢だったアメリカではたら働けることになった。
Thật là vui mừng, từ năm sau tôi đã có thể làm việc tại Mỹ, điều mà tôi luôn ao ước bấy lâu nay.
ラッキーなことに、りょ旅こう行中[chゅう]はいちど一度もあめ雨がふ降らなかった。
Thật là may mắn, trong suốt chuyến đi du lịch trời đã không mưa một lần nào.
ざん残ねん念なことに、クラスでトムさんだけが、し試けん件にお落ちてしまった。
Thật là đáng tiếc, trong cả lớp chỉ có mỗi anh Tom là bị trượt kỳ thi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸