Ngữ pháp N2 Bài 6 — 4 mẫu ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp · Bài 6
Mẫu 1
~だけあって/~だけのことはある
Cách dịch
Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một kết quả hoàn toàn xứng đáng, tương xứng với năng lực, đặc điểm, vị thế hoặc nỗ lực đã nêu ở vế trước.
- Vế sau luôn đi kèm với các từ ngữ mang tính chất đánh giá, nhận xét tốt, thường dùng nhiều trong văn cảnh khen ngợi, ca ngợi hoặc trầm trồ thán phục
- Không sử dụng cho các câu tương lai, ý chí, mệnh lệnh hay phán đoán, suy đoán.
Cấu trúc
Ví dụ
山下さんは5年アメリカに住んでいただけあって、とても英語が上手だ。
Anh Yamashita quả không hổ danh là đã sống ở Mỹ 5 năm, tiếng Anh vô cùng giỏi.
この場所は有名なだけあって、たくさんの観光客がいる。
Địa điểm này đúng là nổi tiếng có khác, thảo nào có rất nhiều khách du lịch ghé thăm.
Mẫu 2
~だけに
Cách dịch
Chính vì... nên càng... / Nên lại càng...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả mối quan hệ nhân quả hiển nhiên, trong đó vế trước là một lý do, nguyên nhân đặc biệt và trạng thái hoặc kết quả ở vế sau cũng hoàn toàn tương xứng với nguyên nhân.
- Đôi khi, mẫu câu này mang sắc thái tiêu cực hoặc bất ngờ: Vì sự việc quá đặc biệt, nên hậu quả hoặc sự thất vọng gây ra cũng lớn hơn bình thường.
Cấu trúc
Ví dụ
GWなだけに、いつも以上に道が混んでいる。
Chính vì là tuần lễ vàng (GW) nên đường xá lại càng đông đúc hơn ngày thường.
新しいスマホを落としてしまいました。昨日買ったばかりなだけに、本当にショックだ。
Tôi lỡ làm rơi chiếc điện thoại mới rồi. Chính vì vừa mới mua hôm qua nên lại càng sốc nặng.
Mẫu 3
~ばかりに
Cách dịch
Chỉ tại vì... / Chỉ vì muốn... nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thể hiện sự hối hận hoặc tiếc nuối sâu sắc của người nói khi chỉ vì một nguyên nhân duy nhất mà dẫn đến kết quả xấu, không mong muốn.
- Khi dùng ở dạng 「~たいばかりに」 hoặc 「~が欲しいばかりに」, cấu trúc này mang nghĩa "chỉ vì cực kỳ muốn/khao khát đạt được điều gì đó nên đã cố làm việc ở vế sau".
Cấu trúc
Ví dụ
手を洗わず、ハンバーガーを食べたばかりに、お腹を壊してしまった。
Chỉ tại không rửa tay mà đã ăn hamburger nên tôi đã bị đau bụng.
ホラー映画を見たばかりに、怖くてなかなか寝られない。
Chỉ tại vì xem phim kinh dị nên tôi sợ đến mức mãi mà không ngủ được.
Mẫu 4
~あまり
あまりの〜に/で
Cách dịch
Vì quá... nên dẫn đến kết quả lạ thường
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả ý nghĩa vì một trạng thái, cảm xúc hoặc sự việc đạt đến mức độ quá cao / vượt quá giới hạn, dẫn đến một kết quả không bình thường, ngoài dự tính hoặc không tốt ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
あまりの暑さに、エアコンなしでは生活できない。
Thời tiết quá nóng bức nên nếu không có điều hòa thì không thể sống nổi.
この仕事はあまりの大変さに、辞めてしまう人が多い。
Công việc này vì quá vất vả nên có nhiều người đã lựa chọn nghỉ việc.