Ngữ pháp N2 Bài 7 — 4 mẫu ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp · Bài 7
Mẫu 1
~がきっかけで/~をきっかけに
Cách dịch
Nhờ có... mà / Bắt nguồn từ...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự kiện, hoàn cảnh hoặc hành động nào đó đã trở thành lý do, động cơ trực tiếp dẫn đến một sự thay đổi hoặc một hành động mới ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
インターネットで日本人の友達ができたことがきっかけで日本語を勉強するようになった。
Nhờ có cơ hội kết bạn với người Nhật qua Internet mà tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật.
アニメがきっかけで日本の文化に興味を持った。
Từ việc xem anime mà tôi đã có hứng thú với văn hóa Nhật Bản.
Mẫu 2
~をめぐって
Cách dịch
Xoay quanh...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để diễn tả việc có nhiều luồng ý kiến đối lập, sự bàn tán xôn xao hoặc cuộc tranh giành, xung đột gay gắt giữa nhiều người, nhiều phía xoay quanh một vấn đề, sự vật cụ thể nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
残り1つしかないアイスクリームをめぐって、息子たちが喧嘩している。
Mấy đứa con trai tôi đang chí chóe tranh giành nhau miếng kem duy nhất còn sót lại.
このドラマは一人の女性をめぐって、4人の男性が争うストーリーです。
Bộ phim truyền hình này xây dựng một cốt truyện kể về cuộc chiến tranh giành tình yêu của 4 gã đàn ông xoay quanh một người phụ nữ.
Mẫu 3
〜を頼りに/〜を頼りとして
Cách dịch
Dựa vào... / Nhờ sự trợ giúp của...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả ý lấy một đối tượng, công cụ hoặc thông tin nào đó làm chỗ dựa, phương tiện hỗ trợ để thực hiện mục đích ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
Google mapを頼りに、宿泊予定のホテルへ行った。
Dựa vào Google map, tôi đã đi đến được khách sạn mà tôi định lưu trú lại.
友達のヒントを頼りに、クイズに答えた。
Nhờ vào gợi ý của bạn bè, tôi đã giải đáp được câu đố vui.
Mẫu 4
~に向かって
Cách dịch
Hướng về phía... / Tiến về phía...
Ý nghĩa · Cách dùng
Hướng về phía một địa điểm, mục tiêu hoặc đối tượng cụ thể nào đó để di chuyển hoặc triển khai hành động.
Cấu trúc
Ví dụ
飛行機は東京に向かって飛んでいる。
Máy bay đang bay thẳng về phía thành phố Tokyo.
目標に向かって、毎日一生懸命努力している。
Tôi vẫn đang nỗ lực hết mình mỗi ngày hướng đến mục tiêu đã đặt ra.