Ngữ pháp trong bài
まだしも
〜なら少しはいいが / 〜はまだ許容範囲であるが
Cách dịch
Thà... thì còn đỡ / Nếu là... thì còn chấp nhận được
Ý nghĩa
"Nếu ở mức độ A thì còn tạm đỡ / còn trong phạm vi có thể châm chước, chấp nhận được, chứ đến mức độ B thì hoàn toàn không thể chịu nổi". Dùng để so sánh hai cấp độ của sự việc nhằm nhấn mạnh sự bất mãn hoặc từ chối đối với trạng thái hiện tại.
Cấu trúc
Ví dụ
いち一ど度やに二ど度ならまだしも、きみ君はなん何ど度もおな同じまちが間違えをしすぎだぞ!
Nếu là sai một hai lần thì còn đỡ, chứ cậu làm sai cùng một lỗi nhiều lần quá rồi đấy nhé!
10ぷん分ならまだしも、1じ時間[kan]なんてま待てませんよ。
Bắt đợi tầm 10 phút thì còn được, chứ bắt đợi tận một tiếng đồng hồ thì tôi không thể nào đợi nổi đâu.
しょう小がく学せい生ならまだしも、あなたはりっ立ぱ派なおとな大じん人なんだからそれぐらいじ自ぶん分でやりなさい。
Nếu là học sinh tiểu học thì còn châm chước, chứ bạn đã là người lớn đàng hoàng rồi thì ngần ấy việc hãy tự mình làm đi.
ひっ筆記[ki]し試けん験だけならまだしも、こう口とう頭し試けん験もあるのでう受かるじ自しん信がありません。
Nếu chỉ có mỗi kỳ thi viết thì còn đỡ, đằng này lại có cả thi vấn đáp nữa nên tôi chẳng có tự tin sẽ đỗ chút nào.
まい
【文型1:否定の意志】~しようと思わない(強い否定の意志を表す。主語は1人称)
【文型2:否定の推量】~ないだろう(話者の推量を表す。古い言い方で書き言葉的)
Cách dịch
Quyết không... (Ý chí) / Chắc là không... (Suy đoán)
Ý nghĩa
Cấu trúc mang tính trang trọng này có hai nghĩa độc lập:
① "Quyết không... / Tuyệt đối không có ý định làm...". Thể hiện ý chí phủ định cực kỳ kiên quyết của bản thân người nói (chủ ngữ luôn là ngôi thứ nhất).
② "Có lẽ không... / Chắc là không thể có chuyện...". Thể hiện sự suy đoán mang tính phủ định một cách khách quan về một sự việc nào đó (chủ ngữ có thể là ngôi thứ ba).
Cấu trúc
Ví dụ
た田なか中さんをの飲みかい会にさそ誘っても、いつもことわ断られる。もうに二ど度とかれ彼をさそ誘うまい。
Dù có rủ anh Tanaka đi nhậu thì lúc nào cũng bị từ chối. Quyết không thèm rủ anh ta lần thứ hai nữa.
タバコのす吸いすぎでおも重いびょう病気[ki]になるなんて、もうぜっ絶たい対す吸うまい。
Hút thuốc quá nhiều đến mức đổ bệnh nặng thế này... Tôi quyết tuyệt đối từ nay không hút nữa.
しん信よう用していたしん親ゆう友がぼく僕のひ秘みつ密をもらした。ぜっ絶たい対にゆる許すまい。
Người bạn thân mà tôi hoàn toàn tin tưởng lại làm lộ bí mật của tôi. Tôi quyết không bao giờ tha thứ cho hắn.
どんなにかな悲しいことがあっても、ひと人前[mae]ではな泣くまいとき決めている。
Dù có chuyện đau buồn đến thế nào đi nữa, tôi đã quyết tâm là sẽ không bao giờ khóc trước mặt người khác.
ままに
〜とおりに / 〜にしたがって
Cách dịch
Theo như... / Cứ theo đúng như...
Ý nghĩa
"Theo đúng như... / Theo sự dẫn dắt, đưa lối của...". Diễn tả một hành động được thực hiện hoàn toàn dựa theo ý muốn, sự sai khiến của người khác hoặc phó mặc theo diễn biến tự nhiên, cảm xúc của bản thân mà không hề có ý chí phản kháng hay tính toán cá nhân nào.
Cấu trúc
Ví dụ
むす息こ子にい言われるがままに、し指てい定のこう口ざ座におかね金をふ振りこ込んだが、じつ実はそれはさ詐ぎ欺だった。
Tôi cứ chuyển tiền vào tài khoản được chỉ định theo đúng như những gì con trai bảo, nhưng sự thật thì đó lại là một cú lừa đảo ngoạn mục.
とく特にす好きなデザインではなかったが、てん店いん員にすす勧められるままにか買ってしまった。
Kiểu dáng cũng không hẳn là tôi thích, nhưng tôi cứ thế mua theo như lời giới thiệu nhiệt tình của nhân viên cửa hàng.
おも思うままにどうぞい意けん見をい言してください。
Xin mời bạn cứ thoải mái nói ra ý kiến theo đúng như những gì mình suy nghĩ trong đầu.
あし足のむ向くままにりょ旅こう行に出[de]た。
Tôi lên đường đi du lịch một chuyến theo sự đưa lối dẫn đường của bước chân.
もかまわず
〜も気にしないで / 「普通は気にすることだが、それを気にしないで」と言いたい時に使う。
Cách dịch
Không bận tâm đến... / Mặc kệ...
Ý nghĩa
"Mặc kệ... / Chẳng màng đến... / Không bận tâm đến...". Diễn tả việc một người thực hiện hành động mà hoàn toàn không để tâm, bận lòng đến một sự vật, hoàn cảnh xung quanh (những thứ mà thông thường dưới góc độ xã hội người ta buộc phải chú ý, e dè). Thường mang sắc thái ngạc nhiên hoặc phê phán nhẹ hành vi đó.
Cấu trúc
Ví dụ
あのおとこ男はひと人め目もかまわず、でん電しゃ車のなか中でおとう弁とう当をた食べている。
Gã đàn ông đó chẳng màng đến ánh mắt của mọi người xung quanh, cứ vô tư ăn bento ngay trên tàu điện.
トムさんはあした明に日し試けん験があるのもかまわず、とも友だち達とカラオケにい行ってしまった。
Anh Tom mặc kệ việc ngày mai có kỳ thi quan trọng, vẫn thản nhiên đi hát karaoke với bạn bè.
びょう病いん院であるのもかまわず、あのじょ女せい性はけい携たい帯でん電わ話でおお大きなこえ声ではな話している。
Mặc kệ nơi đây là bệnh viện cần yên tĩnh, người phụ nữ đó vẫn oang oang nói chuyện điện thoại với giọng rất lớn.
かの彼じょ女はよる夜おそ遅いと、み身なりもかまわずで出かけることがあるので、やめて欲しい。
Cô ấy lắm lúc đêm muộn rồi vẫn chẳng màng đến trang phục đầu tóc cứ thế ra ngoài, tôi thực sự muốn cô ấy bỏ thói quen đó đi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸