Bài học N2
Ngày 7N2

Ngữ pháp trong bài

まだしも

N2

〜なら少しはいいが / 〜はまだ許容範囲であるが


Cách dịch

Thà... thì còn đỡ / Nếu là... thì còn chấp nhận được

Ý nghĩa

"Nếu ở mức độ A thì còn tạm đỡ / còn trong phạm vi có thể châm chước, chấp nhận được, chứ đến mức độ B thì hoàn toàn không thể chịu nổi". Dùng để so sánh hai cấp độ của sự việc nhằm nhấn mạnh sự bất mãn hoặc từ chối đối với trạng thái hiện tại.

Cấu trúc

Nまだしも
Nならまだしも

Ví dụ

Nếu là sai một hai lần thì còn đỡ, chứ cậu làm sai cùng một lỗi nhiều lần quá rồi đấy nhé!

Bắt đợi tầm 10 phút thì còn được, chứ bắt đợi tận một tiếng đồng hồ thì tôi không thể nào đợi nổi đâu.

Nếu là học sinh tiểu học thì còn châm chước, chứ bạn đã là người lớn đàng hoàng rồi thì ngần ấy việc hãy tự mình làm đi.

Nếu chỉ có mỗi kỳ thi viết thì còn đỡ, đằng này lại có cả thi vấn đáp nữa nên tôi chẳng có tự tin sẽ đỗ chút nào.

まい

N2

【文型1:否定の意志】~しようと思わない(強い否定の意志を表す。主語は1人称)

【文型2:否定の推量】~ないだろう(話者の推量を表す。古い言い方で書き言葉的)


Cách dịch

Quyết không... (Ý chí) / Chắc là không... (Suy đoán)

Ý nghĩa

Cấu trúc mang tính trang trọng này có hai nghĩa độc lập:

① "Quyết không... / Tuyệt đối không có ý định làm...". Thể hiện ý chí phủ định cực kỳ kiên quyết của bản thân người nói (chủ ngữ luôn là ngôi thứ nhất).

② "Có lẽ không... / Chắc là không thể có chuyện...". Thể hiện sự suy đoán mang tính phủ định một cách khách quan về một sự việc nào đó (chủ ngữ có thể là ngôi thứ ba).

Cấu trúc

【否定の意志】V普通形まい
【否定の推量】V普通形まい
イAくあるまい
ナAではあるまい
Nではあるまい

Ví dụ

Dù có rủ anh Tanaka đi nhậu thì lúc nào cũng bị từ chối. Quyết không thèm rủ anh ta lần thứ hai nữa.

Hút thuốc quá nhiều đến mức đổ bệnh nặng thế này... Tôi quyết tuyệt đối từ nay không hút nữa.

Người bạn thân mà tôi hoàn toàn tin tưởng lại làm lộ bí mật của tôi. Tôi quyết không bao giờ tha thứ cho hắn.

Dù có chuyện đau buồn đến thế nào đi nữa, tôi đã quyết tâm là sẽ không bao giờ khóc trước mặt người khác.

ままに

N2

〜とおりに / 〜にしたがって


Cách dịch

Theo như... / Cứ theo đúng như...

Ý nghĩa

"Theo đúng như... / Theo sự dẫn dắt, đưa lối của...". Diễn tả một hành động được thực hiện hoàn toàn dựa theo ý muốn, sự sai khiến của người khác hoặc phó mặc theo diễn biến tự nhiên, cảm xúc của bản thân mà không hề có ý chí phản kháng hay tính toán cá nhân nào.

Cấu trúc

V辞書形 / 〜られるまま

Ví dụ

Tôi cứ chuyển tiền vào tài khoản được chỉ định theo đúng như những gì con trai bảo, nhưng sự thật thì đó lại là một cú lừa đảo ngoạn mục.

Kiểu dáng cũng không hẳn là tôi thích, nhưng tôi cứ thế mua theo như lời giới thiệu nhiệt tình của nhân viên cửa hàng.

Xin mời bạn cứ thoải mái nói ra ý kiến theo đúng như những gì mình suy nghĩ trong đầu.

Tôi lên đường đi du lịch một chuyến theo sự đưa lối dẫn đường của bước chân.

もかまわず

N2

〜も気にしないで / 「普通は気にすることだが、それを気にしないで」と言いたい時に使う。


Cách dịch

Không bận tâm đến... / Mặc kệ...

Ý nghĩa

"Mặc kệ... / Chẳng màng đến... / Không bận tâm đến...". Diễn tả việc một người thực hiện hành động mà hoàn toàn không để tâm, bận lòng đến một sự vật, hoàn cảnh xung quanh (những thứ mà thông thường dưới góc độ xã hội người ta buộc phải chú ý, e dè). Thường mang sắc thái ngạc nhiên hoặc phê phán nhẹ hành vi đó.

Cấu trúc

V普通形のもかまわず
イA普通形のもかまわず
ナAな / であるもかまわず
Nもかまわず

Ví dụ

Gã đàn ông đó chẳng màng đến ánh mắt của mọi người xung quanh, cứ vô tư ăn bento ngay trên tàu điện.

Anh Tom mặc kệ việc ngày mai có kỳ thi quan trọng, vẫn thản nhiên đi hát karaoke với bạn bè.

Mặc kệ nơi đây là bệnh viện cần yên tĩnh, người phụ nữ đó vẫn oang oang nói chuyện điện thoại với giọng rất lớn.

Cô ấy lắm lúc đêm muộn rồi vẫn chẳng màng đến trang phục đầu tóc cứ thế ra ngoài, tôi thực sự muốn cô ấy bỏ thói quen đó đi.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸