Ngữ pháp trong bài
もの / もん
〜から / くだけた話し言葉。子供がよく使う。
Cách dịch
Tại vì... mà / Vì... cơ mà (Nũng nịu, biện hộ)
Ý nghĩa
"Tại vì... cơ mà / Vì... đấy chứ". Là lối nói khẩu ngữ cực kỳ suồng sã, thân mật, thường được trẻ em hoặc phụ nữ sử dụng trong hội thoại hàng ngày khi muốn biện hộ, thanh minh hoặc làm nũng, đưa ra lý do cá nhân cho hành động của mình. Thường đi kèm với từ 「だって」 ở đầu câu.
Cấu trúc
Ví dụ
おや親:ひと一くち口ちょうだい。こ子:やだ、これ、わたし私のだい大こう好ぶつ物だもん。
Bố mẹ: Cho xin một miếng nào. Con: Không đâu, món này là món khoái khẩu của con cơ mà.
おや親:や野さい菜もちゃんとた食べなさい。こ子:えー、だってきら嫌いなんだもん。
Bố mẹ: Hãy ăn cả rau củ đàng hoàng vào đi con. Con: Ứ chịu đâu, tại con ghét ăn rau mà.
おや親:ちょっと、おか菓し子のた食べすぎよ。こ子:だって、おい美し味しいんだもん。
Bố mẹ: Này nhé, con ăn quá nhiều bánh kẹo rồi đấy. Con: Tại vì nó ngon tuyệt cú mèo cơ mà.
A:どうして、こ来なかったの?B:だって、し知らなかったんだもん。
A: Sao hôm qua cậu lại không đến thế? B: Tại vì tớ có biết chút thông tin gì đâu cơ chứ.
ものだ
"ほんとうに~だなぁ" / 感心したり、驚いたりしたことを気持ちを込めていう言い方。
Cách dịch
Thật là... biết bao / Quả là...
Ý nghĩa
"Thật là... biết bao / Quả đúng là...". Dùng để bày tỏ sự cảm thán sâu sắc, sự trầm trồ, ngạc nhiên hoặc thán phục của người nói về một sự việc, hiện tượng hiển nhiên hoặc một trạng thái tâm lý chân thành nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
いつかは、バックパックをせ背お負って、せ世かい界いっ一しゅう周してみたいものだなぁ。
Thật mong mỏi biết bao, ước gì có một ngày nào đó mình có thể vác balo lên và đi du lịch vòng quanh thế giới.
つき月ひ日がた経つのははや早いものだ。もう、あっという間に1ねん年がたってしまった。
Thời gian trôi qua thật là nhanh biết bao. Mới đó mà ngoảnh đi ngoảnh lại đã hết vèo một năm trời rồi.
た田なか中さんはまだわか若いのに、チームをぱ引っ張っていてたの頼もしいものだ。
Anh Tanaka tuy tuổi đời còn rất trẻ nhưng đã gánh vác, dẫn dắt cả đội tốt như thế, thật là đáng tin cậy biết bao.
ものがある
なんとなく〜だと感じられる。
[備考]
「ものがある」の前には感情を表す言葉が来ることが多い。
Cách dịch
Có cảm giác... / Có gì đó rất...
Ý nghĩa
"Có cảm giác gì đó rất... / Chứa đựng một điều gì đó khiến người ta phải cảm thấy...". Diễn tả một cảm nhận mơ hồ nhưng sâu sắc của người nói về bản chất, khía cạnh của một sự việc, con người mà không thể cắt nghĩa rành mạch hoàn toàn bằng lời. Thường đi kèm các từ chỉ cảm xúc.
Cấu trúc
Ví dụ
みんながJLPTのし試けん験にう受かるとはかぎ限らないので、まい毎かい回、がく学せい生にテストのけっか結果をき聞くのはつら辛いものがある。
Không phải học sinh nào cũng chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi JLPT, nên lần nào mở lời hỏi các em về kết quả bài thi cũng đem lại một cảm giác rất nhói lòng.
そのおとこ男のしょう証げん言には、どこかふ不じ自ぜん然なものがあった。
Trong lời khai của gã đàn ông đó, cứ có cảm giác gì đó vô cùng bất bình thường, gượng gạo.
プロのえん演そう奏をき聞いて、こころ何か心にひび響くものがあった。
Khi lắng nghe màn biểu diễn của nghệ sĩ chuyên nghiệp, trong sâu thẳm con tim tôi có một cái gì đó lay động vô cùng mạnh mẽ.
ジョンさんのに日ほん本ご語のじょ上たつ達のはや速さには、おど驚くべきものがある。
Tốc độ tiến bộ tiếng Nhật của anh John chứa đựng một điều gì đó thực sự vô cùng đáng kinh ngạc.
ものか / もんか
二度と〜ない / 決して〜ない(強い否定を表す)
[備考]
「ものか」よりもくだけた言い方は「もんか」
Cách dịch
Tuyệt đối không... / Đời nào chịu...
Ý nghĩa
"Tuyệt đối không... / Đời nào có chuyện... / Quyết không...". Dùng để thể hiện một sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ mang tính chủ quan, thể hiện ý chí quyết liệt của người nói hoặc bác bỏ hoàn toàn ý kiến của đối phương. Khẩu ngữ thân mật biến thành 「もんか」.
Cấu trúc
Ví dụ
てん店いん員のたい態ど度はわる悪いし、りょう料り理はおい美し味しくないし、こんなみせ店に二ど度とく来るものか。
Thái độ của nhân viên thì lồi lõm, món ăn thì dở tệ, cái quán như thế này tôi đời nào chịu thèm ghé lại lần thứ hai.
おれ俺のいま今のき気もち持なんてわかるもんか。
Cỡ như cậu thì làm sao mà hiểu thấu được tâm trạng của tôi lúc này cơ chứ!
なつ夏やす休みのゆう遊えん園ち地はひと人がおお多いし、アトラクションには1じ時かん間ま待たなければならないこともあるし、ぜっ絶たい対にい行くものか。
Công viên giải trí vào kỳ nghỉ hè đông nghịt người, chơi trò gì cũng phải xếp hàng đợi cả tiếng đồng hồ, tôi quyết tuyệt đối không bao giờ đi.
こんなところで、あきらめるものか。ぜっ絶たい対にやりと遂げてやる。
Đến nông nỗi này rồi thì đời nào tôi chịu bỏ cuộc giữa chừng cơ chứ. Nhất định tôi sẽ hoàn thành cho bằng được!
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸