Bài học N2
Ngày 8N2

Ngữ pháp trong bài

もの / もん

N2

〜から / くだけた話し言葉。子供がよく使う。


Cách dịch

Tại vì... mà / Vì... cơ mà (Nũng nịu, biện hộ)

Ý nghĩa

"Tại vì... cơ mà / Vì... đấy chứ". Là lối nói khẩu ngữ cực kỳ suồng sã, thân mật, thường được trẻ em hoặc phụ nữ sử dụng trong hội thoại hàng ngày khi muốn biện hộ, thanh minh hoặc làm nũng, đưa ra lý do cá nhân cho hành động của mình. Thường đi kèm với từ 「だって」 ở đầu câu.

Cấu trúc

V普通形もん
ナAなんだもん
Nんだもん

Ví dụ

Bố mẹ: Cho xin một miếng nào. Con: Không đâu, món này là món khoái khẩu của con cơ mà.

Bố mẹ: Hãy ăn cả rau củ đàng hoàng vào đi con. Con: Ứ chịu đâu, tại con ghét ăn rau mà.

Bố mẹ: Này nhé, con ăn quá nhiều bánh kẹo rồi đấy. Con: Tại vì nó ngon tuyệt cú mèo cơ mà.

A: Sao hôm qua cậu lại không đến thế? B: Tại vì tớ có biết chút thông tin gì đâu cơ chứ.

ものだ

N2

"ほんとうに~だなぁ" / 感心したり、驚いたりしたことを気持ちを込めていう言い方。


Cách dịch

Thật là... biết bao / Quả là...

Ý nghĩa

"Thật là... biết bao / Quả đúng là...". Dùng để bày tỏ sự cảm thán sâu sắc, sự trầm trồ, ngạc nhiên hoặc thán phục của người nói về một sự việc, hiện tượng hiển nhiên hoặc một trạng thái tâm lý chân thành nào đó.

Cấu trúc

V普通形ものだ
イAいものだ
ナAなものだ

Ví dụ

Thật mong mỏi biết bao, ước gì có một ngày nào đó mình có thể vác balo lên và đi du lịch vòng quanh thế giới.

Thời gian trôi qua thật là nhanh biết bao. Mới đó mà ngoảnh đi ngoảnh lại đã hết vèo một năm trời rồi.

Anh Tanaka tuy tuổi đời còn rất trẻ nhưng đã gánh vác, dẫn dắt cả đội tốt như thế, thật là đáng tin cậy biết bao.

ものがある

N2

なんとなく〜だと感じられる。


[備考]

「ものがある」の前には感情を表す言葉が来ることが多い。


Cách dịch

Có cảm giác... / Có gì đó rất...

Ý nghĩa

"Có cảm giác gì đó rất... / Chứa đựng một điều gì đó khiến người ta phải cảm thấy...". Diễn tả một cảm nhận mơ hồ nhưng sâu sắc của người nói về bản chất, khía cạnh của một sự việc, con người mà không thể cắt nghĩa rành mạch hoàn toàn bằng lời. Thường đi kèm các từ chỉ cảm xúc.

Cấu trúc

V辞書形ものがある
イAいものがある
ナAなものがある

Ví dụ

Không phải học sinh nào cũng chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi JLPT, nên lần nào mở lời hỏi các em về kết quả bài thi cũng đem lại một cảm giác rất nhói lòng.

Trong lời khai của gã đàn ông đó, cứ có cảm giác gì đó vô cùng bất bình thường, gượng gạo.

Khi lắng nghe màn biểu diễn của nghệ sĩ chuyên nghiệp, trong sâu thẳm con tim tôi có một cái gì đó lay động vô cùng mạnh mẽ.

Tốc độ tiến bộ tiếng Nhật của anh John chứa đựng một điều gì đó thực sự vô cùng đáng kinh ngạc.

ものか / もんか

N2

二度と〜ない / 決して〜ない(強い否定を表す)


[備考]

「ものか」よりもくだけた言い方は「もんか」


Cách dịch

Tuyệt đối không... / Đời nào chịu...

Ý nghĩa

"Tuyệt đối không... / Đời nào có chuyện... / Quyết không...". Dùng để thể hiện một sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ mang tính chủ quan, thể hiện ý chí quyết liệt của người nói hoặc bác bỏ hoàn toàn ý kiến của đối phương. Khẩu ngữ thân mật biến thành 「もんか」.

Cấu trúc

V辞書形ものか
イAいものか
ナAなものか
Nものか

Ví dụ

Thái độ của nhân viên thì lồi lõm, món ăn thì dở tệ, cái quán như thế này tôi đời nào chịu thèm ghé lại lần thứ hai.

Cỡ như cậu thì làm sao mà hiểu thấu được tâm trạng của tôi lúc này cơ chứ!

Công viên giải trí vào kỳ nghỉ hè đông nghịt người, chơi trò gì cũng phải xếp hàng đợi cả tiếng đồng hồ, tôi quyết tuyệt đối không bao giờ đi.

Đến nông nỗi này rồi thì đời nào tôi chịu bỏ cuộc giữa chừng cơ chứ. Nhất định tôi sẽ hoàn thành cho bằng được!

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸