Ngữ pháp N2 Bài 8: ~にあたって/~にあたり, ~に際して
3 mẫu ngữ pháp · Bài 8
Mẫu 1
~にあたって/~にあたり
Cách dịch
Nhân dịp... / Vào thời điểm...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng trong những bước ngoặt, sự kiện đặc biệt mang tính trang trọng hoặc quan trọng trong cuộc đời (nhập học, kết hôn, khai mạc, ra mắt...). Nhấn mạnh sự chuẩn bị, mục tiêu, tâm thế hướng tới tương lai trước khi bắt đầu một sự kiện lớn.
- Rất phổ biến trong bài phát biểu, lời chào, tuyên bố quyết tâm.
- Là văn viết hoặc lối nói lịch sự, không sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc
Lưu ý
❌ Không dùng cho sự cố bất ngờ, thiên tai, hỏa hoạn...
Ví dụ
皆さん、JLPTを受けるにあたって、大切なことを伝えておきます。
Các bạn à, trước khi các bạn chuẩn bị bước vào kỳ thi JLPT, thầy xin được dặn dò vài điều quan trọng.
会社の面接を受けるにあたり、受ける会社の情報だけでなく、ライバル会社について調べておくことも大切だ。
Khi chuẩn bị phỏng vấn vào một công ty, không chỉ tìm hiểu thông tin của công ty đó mà việc tra cứu về các công ty đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng.
Mẫu 2
~に際して
Cách dịch
Khi... / Nhân dịp... (trang trọng)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả thời điểm thực hiện một hành động, sự kiện quan trọng hoặc có tính chất đặc biệt. Nhấn mạnh vào thời điểm, cơ hội, hoàn cảnh diễn ra sự kiện đó.
- Thường gặp trong văn bản quy định, thủ tục, hợp đồng, hướng dẫn chính thức hoặc thông báo chính thức.
- Dạng bổ nghĩa cho danh từ: 〜に際しての + N
Cấu trúc
Ví dụ
お二人の門出に際して、お祝いの言葉を申し上げます。
Nhân dịp khởi đầu chặng đường mới của hai bạn, tôi xin được gửi lời chúc mừng hạnh phúc.
入居に際しての注意事項を説明します。
Tôi xin phép được giải thích các hạng mục cần chú ý khi quý khách tiến hành chuyển vào nhận phòng ở.
Mẫu 3
~に先立って
Cách dịch
Trước thềm... / Trước khi...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý trước khi bắt đầu triển khai một sự kiện lớn hoặc đặc biệt, cần làm một công tác chuẩn bị mang tính tiên quyết trước.
- Thường áp dụng cho các dịp trọng đại mang tính bước ngoặt.
Cấu trúc
Ví dụ
世界一周に先立って、保険に加入したり、新しくクレジットカードを作ったりした。
Trước chuyến đi du lịch vòng quanh thế giới, tôi đã mua bảo hiểm và làm sẵn một chiếc thẻ tín dụng mới.
アメリカ留学に先立ち、現地で購入できないような参考書や辞書は先に送っておいた。
Trước khi lên đường sang Mỹ du học, tôi đã gửi chuyển phát trước những cuốn từ điển và sách tham khảo khó mua được ở bên đó.