Bài học N2
Ngày 9N2

Ngữ pháp trong bài

ものなら

N2

"〜なら" / 実現が難しいものやことに対しての願望や期待を表す。後ろには「〜たい」や「〜みろ」、「〜て欲しい」など願望や命令を表す言葉が来る。


[備考]

・カジュアルな言い方は「〜もんなら」


Cách dịch

Nếu có thể... (Thì vẫn muốn làm)

Ý nghĩa

"Nếu có thể làm được... (Thì tôi rất muốn làm hoặc thách thức làm)". Dùng để diễn tả một ước muốn, nguyện vọng mãnh liệt của người nói hướng tới một điều cực kỳ khó khăn, gần như bất khả thi trong thực tế. Vế sau thường kết thúc bằng các cấu trúc ước muốn hoặc câu thách thức, mệnh lệnh. Văn nói thân mật biến thành 「〜もんなら」.

Cấu trúc

V可能形ものなら

Ví dụ

Ngon thì thử làm xem nào! / Nếu làm được thì tự đi mà làm đi xem nhé.

Nếu có thể từ bỏ được thì tôi muốn nghỉ việc ở cái công ty này ngay lập tức, nhưng cứ nghĩ đến cơm áo gạo tiền cuộc sống thì lại bất khả thi.

Ai mà ngờ được con trai tôi lại bị ung thư giai đoạn cuối cơ chứ. Nếu có thể gánh thay được bệnh tật cho con, tôi nguyện gánh thay hoàn toàn.

Chỉ một lần duy nhất thôi cũng được, nếu có thể hẹn hò với người nổi tiếng thì tôi cũng muốn thử một lần cho biết.

ものの

N2

だけれども


Cách dịch

Thật là... nhưng thực tế lại / Tuy... nhưng

Ý nghĩa

"Mặc dù... nhưng thực tế lại không tương xứng". Diễn tả một mối quan hệ nghịch tiếp, thừa nhận sự thật ở vế trước là đúng, tuy nhiên sự việc diễn ra ở vế sau lại không mang lại kết quả như mong đợi hoặc đi ngược lại logic thông thường của vế trước.

Cấu trúc

V普通形ものの
イA普通形ものの
ナAであるものの
Nであるものの

Ví dụ

Mặc dù tốt nghiệp Đại học Tokyo danh giá, nhưng do tình trạng khan hiếm việc làm nên đến nay vẫn chưa tìm được việc.

Mặc dù đã đặt lịch trước rồi nhưng tôi vẫn đang đắn đo không biết có nên đi hay không.

Mặc dù đã học tiếng Nhật ròng rã suốt 2 năm trời ở Nhật Bản, nhưng trình độ chẳng tiến bộ chút nào.

Dù nói là thời tiết đã bắt đầu ấm dần lên rồi đấy, nhưng thực tế vẫn đang là mùa đông lạnh giá.

ずにはいられない /

ないではいられない

N2

どうしても〜しないでいることはできない。/ どうしても〜してしまう。

身体的に我慢できない場合や、ものごとの様子や事情を見て、話し手の心の中で「〜したい」とう気持ちが起こり、意志の力で抑えられない時に使う。


Cách dịch

Không thể không... / Buộc phải...

Ý nghĩa

"Không thể không... / Không tài nào kìm nén nổi hành động...". Diễn tả một trạng thái thôi thúc mãnh liệt về mặt sinh lý hoặc tâm lý, khiến bản thân không thể dùng ý chí để kiểm soát hay nhẫn nhịn được mà buộc phải thực hiện hành động đó ngay lập tức.

Cấu trúc

Vないずにはいられない*しない→せずにはいられない

Ví dụ

Món cà ri của quán này siêu cay luôn. Chỉ mới ăn một chút thôi là tôi đã không thể nào chịu nổi mà phải húp nước ngay.

Cứ xem bộ phim này thì chắc chắn dẫu là ai đi chăng nữa cũng không thể nào kìm nén được những giọt nước mắt cảm động.

Chỗ vừa nãy bị muỗi đốt ngứa điên lên được, tôi không thể nào chịu nổi mà cứ phải gãi liên tục.

Chứng kiến cảnh bạn mình bị bắt nạt chướng tai gai mắt như thế, tôi không tài nào im lặng chịu đựng nổi mà buộc phải lên tiếng.

ないことには~ない

N2

~しなければ~ない

後件の条件が成立するには、前件の条件が成立しなければならないということを表す。


Cách dịch

Nếu không... thì không thể...

Ý nghĩa

"Nếu không thực hiện hành động vế trước... thì vế sau hoàn toàn không thể xảy ra/không thể giải quyết được". Nhấn mạnh rằng điều kiện ở vế trước là bắt buộc và tiên quyết để vế sau có thể thành lập. Vế sau luôn mang ý nghĩa phủ định.

Cấu trúc

Vナイ形ないことには~ない
イAくないことには~ない
ナAでないことには~ない
Nないことには~ない

Ví dụ

Nếu tôi chưa thử bàn bạc thảo luận với cấp trên thì hoàn toàn không thể đưa ra câu trả lời cho anh được đâu ạ.

Nếu anh ấy chưa đến thì chúng ta không thể nào bắt đầu cuộc họp được.

Nếu không xỏ chân vào đi thử trực tiếp thì không thể biết kích cỡ có vừa vặn hay không, và cũng chẳng rõ có hợp với mình hay không nữa.

Nghe nói nhà hàng đó nổi tiếng lắm, nhưng nếu không đến ăn thử trực tiếp thì chẳng thể biết được thực hư có ngon hay không.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸