Ngày 1 — Ngữ pháp N3 Bài 1
Tìm hiểu về 6 mẫu ngữ pháp trong đề N3
Mẫu 1
~上げる
Cách dịch
Làm xong... / Hoàn thành V
Ý nghĩa · Cách dùng
Hoàn thành một hành động sau khi bỏ ra nhiều thời gian, công sức" (mang tính đạt được thành tựu).
Cấu trúc
Ví dụ
締め切りの直前で、なんとか卒業論文を書き上げた。
Ngay trước hạn chót, tớ đã kịp viết xong luận văn tốt nghiệp.
彼は5年の歳月をかけて、ついにこのシステムを作り上げた。
Anh ấy mất 5 năm cuối cùng cũng hoàn thành hệ thống này.
Mẫu 2
~始める
Cách dịch
Bắt đầu làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị sự bắt đầu của một hành động, thói quen hoặc hiện tượng tự nhiên.
Cấu trúc
Ví dụ
来週から英会話教室に通い始めます。
Từ tuần tới tớ bắt đầu đi học lớp hội thoại tiếng Anh.
まだ、みんな揃ってないですが、先に食べ始めましょう。
Mọi người chưa đủ nhưng tụi mình cứ bắt đầu ăn trước đi.
Mẫu 3
~終わる
Cách dịch
Làm xong V / Kết thúc V
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị sự kết thúc, hoàn thành của một hành động.
Cấu trúc
Lưu ý
Không dùng cho hiện tượng tự nhiên hay sinh lý tự phát.
例:× 雨が降り終わる。
× 赤ちゃんが泣き終わる。
Ví dụ
今日はもう勉強し終わったので、ゆっくり映画でも見ます。
Hôm nay học xong rồi nên tớ sẽ thong thả xem phim.
この本読み終わったんなら借りてもいいよね?
Nếu cậu đọc xong cuốn sách này rồi thì tớ mượn được chứ?
Mẫu 4
~続ける
Cách dịch
Tiếp tục làm V / Duy trì...
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị sự tiếp diễn của một hành động hoặc thói quen liên tục không bị gián đoạn.
Cấu trúc
Ví dụ
母からもらった万年筆を今も使い続けています。
Tớ vẫn tiếp tục dùng chiếc bút máy mẹ cho đến tận bây giờ.
私はこの鞄を10年以上も使い続けています。
Tớ đã dùng chiếc cặp này liên tục hơn 10 năm rồi.
Mẫu 5
~切る
Cách dịch
Làm hết sạch V / Vô cùng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc thực hiện một hành động đến cùng, hoàn toàn hết sạch, hoặc nhấn mạnh trạng thái ở mức độ cực kỳ cao.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんは足を怪我しながらも、なんとか42.195km走りきった。
Anh Tanaka dù bị thương ở chân nhưng vẫn cố chạy hết quãng đường 42.195km.
勉強熱心なトムさんは、みんなの日本語初級1の単語を3週間で覚えきった。
Tom đã nhớ hết sạch từ vựng Minna no Nihongo sơ cấp 1 trong 3 tuần.
Mẫu 6
~通す
Cách dịch
Làm V đến cùng / Giữ vững... đến cùng
Ý nghĩa · Cách dùng
Kiên trì thực hiện một hành động nào đó liên tục cho đến cuối cùng.
Cấu trúc
Lưu ý
Chỉ dùng cho hành động mang tính ý chí của con người và số lượng động từ kết hợp khá hạn chế.
Ví dụ
彼は忍耐強く、最後までやり通す力がある。
Anh ấy rất kiên nhẫn, có năng lực làm đến cùng.
トムさんは最後まで、嘘をつき通した。
Tom đã nói dối đến cùng.