Ngữ pháp trong bài
~さえ~ば/~さえ~なら
ある1つの条件が満たされれば、他は問題にならない、大丈夫だと言う意味
Cách dịch
Chỉ cần... là đủ / Chỉ cần... là được
Ý nghĩa
Diễn tả điều kiện tối thiểu, duy nhất cần thiết để một sự việc xảy ra. Chỉ cần yếu tố này đạt được thì những vấn đề khác đều không thành vấn đề.
Cấu trúc
Ví dụ
た田なか中さんはひま暇さえあれば、ほん本をよ読んんでいます。
Anh Tanaka cứ chỉ cần có thời gian rảnh là lại đọc sách.
くすり薬をの飲みさえすれば、びょう病き気がなお治るというものではありません。
Không phải cứ chỉ cần uống thuốc là bệnh sẽ khỏi đâu.
あのとき時、はな話しあ合ってさえいれば、つま妻とわか別れることはなかったのに。
Lúc đó, chỉ cần hai vợ chồng chịu nói chuyện với nhau thì đã không ly hôn rồi.
おかね金さえあれば、ほか他にはなに何もいらない。
Chỉ cần có tiền thì ngoài ra chẳng cần thứ gì khác.
~さえ
「〜もそうだから、他も当然そうだ。」ということを暗示する。
Cách dịch
Ngay cả... cũng... / Thậm chí...
Ý nghĩa
- Dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan nhằm ám chỉ rằng sự việc này ngay đến cả mức độ như vậy còn thế, thì những cái khác là hiển nhiên.
- Thường mang sắc thái ngạc nhiên, thất vọng, tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
ジョンさんは1ねん年もに日ほん本ご語をべん勉きょう強したのに、ひらがなさえか書けない。
John học tiếng Nhật tận 1 năm trời thế mà ngay cả Hiragana cũng không viết nổi.
しょく食じ事することさえわす忘れてしまうほど、かれ彼はけん研きゅう究にねっ熱ちゅう中していた。
Anh ấy say mê nghiên cứu đến mức thậm chí quên cả việc ăn uống.
た田なか中さんはしん親ゆう友にさえし知らせず、がい海がい外へい移じゅう住してしまった。
Anh Tanaka thậm chí không thông báo cho cả bạn thân mà đã chuyển ra nước ngoài luôn.
たい退しょく職することをりょう両しん親にさえそう相だん談せずにき決めた。
Anh ấy quyết định nghỉ việc, thậm chí không thèm bàn bạc với bố mẹ.
~ば~ほど / 〜なら~ほど
〜すれば・・・になり、もっと〜すれば・・・になる
Cách dịch
Càng... càng...
Ý nghĩa
- Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận, khi mức độ của vế trước tăng lên thì mức độ của vế sau cũng tăng theo tương ứng.
- Thành phần giả định 〜ば có thể được lược bớt.
Cấu trúc
Ví dụ
がい外こく国ご語はべん勉きょう強すればするほどむずかしくなる。
Ngoại ngữ càng học càng khó.
に日ほん本ご語ははな話せばはな話すほど、はや早くじょう上たつ達します。
Tiếng Nhật càng nói càng nhanh tiến bộ.
このもん問だい題はかんが考えればかんが考えるほどわからなくなる。
Vấn đề này càng suy nghĩ càng không hiểu.
えき駅にちか近ければちか近いほど、や家ちん賃はたか高くなります。
Càng gần nhà ga thì tiền thuê nhà càng đắt.
~も~ば~も
〜も・・・し、それから〜も・・・
Cách dịch
Cũng... và cũng... / Vừa... vừa...
Ý nghĩa
Diễn tả việc có cả hai đặc điểm, thuộc tính song song tồn tại (hoặc cùng tốt, hoặc cùng xấu, hoặc đa dạng kiểu này cũng có kiểu kia cũng có).
Cấu trúc
Ví dụ
ほん本をよ読むのがす好きなひと人もいれば、きら嫌いなひと人もいます。
Có người thích đọc sách và cũng có người ghét đọc sách.
どこかへりょ旅こう行にい行きたいけど、じ時かん間もなければ、おかね金もない。
Tớ muốn đi du lịch đâu đó nhưng thời gian cũng không có mà tiền cũng không luôn.
じん人せい生はたの楽しいこともあれば、くる苦しいこともある。
Đời người có những lúc vui và cũng có những lúc khổ.
マンゴーにはあま甘いものもあれば、す酸っぱいものもある。
Xoài thì có quả ngọt và cũng có quả chua.
~ないと
「〜しなければならない」「〜する必要がある」という義務や必要性を表す
Cách dịch
Phải làm V... / Nếu không làm V thì...
Ý nghĩa
- Diễn tả nghĩa vụ hoặc sự cần thiết phải làm gì đó.
- Là cách nói suồng sã trong hội thoại hàng, đây là dạng nói tắt, rút gọn của các cụm từ đầy đủ như ~ないといけない、~ないとだめだ hoặc ~ないと困る.
- Cũng mang nghĩa giả định phủ định "nếu không làm thế thì sẽ có kết quả xấu".
Cấu trúc
Ví dụ
あした明日はあさ朝はや早くお起きないと。
Buổi sáng ngày mai tớ phải dậy sớm.
もうこんなじ時かん間だ。はや早くいえ家にかえ帰らないと。
Đã muộn thế này rồi. Tôi phải mau về nhà thôi.
もっとま真じ面め目にべん勉きょう強しないと、し試けん験にお落ちちゃうよ。
Nếu không học hành nghiêm túc hơn là thi trượt đấy nhé.
す好ききら嫌いしないで、や野さい菜もしっかりた食べないとダメだよ。
Đừng kén ăn, phải ăn rau đầy đủ vào đấy nhé.
~ては/〜(の)では
「~ては」で表した条件であれば、望ましくない、よくない結果になるという意味を表す。
Cách dịch
Nếu cứ làm V thì... (Kết quả xấu)
Ý nghĩa
- Diễn tả một điều kiện giả định mà nếu nó xảy ra hoặc cứ tiếp diễn thì chắc chắn sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực, không mong muốn ở vế sau.
- Thường dùng để nhắc nhở, cảnh báo.
- Trong hội thoại có thể rút gọn thành 〜ちゃ, 〜じゃ.
Cấu trúc
Lưu ý
Vì đây là "điều kiện giả định", nên vế trước phải là một tình huống được giả định. Do đó, không thể sử dụng cấu trúc này để nói về những sự việc đã thực sự xảy ra trong thực tế.
Ví dụ
いま今のままではN3はごう合かく格できないだろう。
Cứ để nguyên tình trạng như bây giờ thì chắc không đỗ nổi N3 đâu.
そんなにまい毎にち日の飲んでいては、からだ体にわる悪いですよ。
Nếu cứ uống rượu mỗi ngày như thế thì hại sức khỏe đấy nhé.
ゆっくりしていては、やく約そく束のじ時かん間におく遅れてしまいますよ。
Nếu cứ lề mề thế thì sẽ bị muộn giờ hẹn đấy nhé.
いま今のじ時かん間にい行っては、かえってめい迷わく惑になるんじゃないかな。
Đi vào tầm giờ này thì e là sẽ gây phiền phức đấy.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸