Ngữ pháp N3 Bài 10: ~さえ~ば/~さえ~なら, ~さえ
6 mẫu ngữ pháp · Bài 10
Mẫu 1
~さえ~ば/~さえ~なら
Cách dịch
Chỉ cần... là đủ / Chỉ cần... là được
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả điều kiện tối thiểu, duy nhất cần thiết để một sự việc xảy ra. Chỉ cần yếu tố này đạt được thì những vấn đề khác đều không thành vấn đề.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんは暇さえあれば、本を読んんでいます。
Anh Tanaka cứ chỉ cần có thời gian rảnh là lại đọc sách.
薬を飲みさえすれば、病気が治るというものではありません。
Không phải cứ chỉ cần uống thuốc là bệnh sẽ khỏi đâu.
Mẫu 2
~さえ
Cách dịch
Ngay cả... cũng... / Thậm chí...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan nhằm ám chỉ rằng sự việc này ngay đến cả mức độ như vậy còn thế, thì những cái khác là hiển nhiên.
- Thường mang sắc thái ngạc nhiên, thất vọng, tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
ジョンさんは1年も日本語を勉強したのに、ひらがなさえ書けない。
John học tiếng Nhật tận 1 năm trời thế mà ngay cả Hiragana cũng không viết nổi.
食事することさえ忘れてしまうほど、彼は研究に熱中していた。
Anh ấy say mê nghiên cứu đến mức thậm chí quên cả việc ăn uống.
Mẫu 3
~ば~ほど / 〜なら~ほど
Cách dịch
Càng... càng...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận, khi mức độ của vế trước tăng lên thì mức độ của vế sau cũng tăng theo tương ứng.
- Thành phần giả định 〜ば có thể được lược bớt.
Cấu trúc
Ví dụ
外国語は勉強すればするほどむずかしくなる。
Ngoại ngữ càng học càng khó.
日本語は話せば話すほど、早く上達します。
Tiếng Nhật càng nói càng nhanh tiến bộ.
Mẫu 4
~も~ば~も
Cách dịch
Cũng... và cũng... / Vừa... vừa...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc có cả hai đặc điểm, thuộc tính song song tồn tại (hoặc cùng tốt, hoặc cùng xấu, hoặc đa dạng kiểu này cũng có kiểu kia cũng có).
Cấu trúc
Ví dụ
本を読むのが好きな人もいれば、嫌いな人もいます。
Có người thích đọc sách và cũng có người ghét đọc sách.
どこかへ旅行に行きたいけど、時間もなければ、お金もない。
Tớ muốn đi du lịch đâu đó nhưng thời gian cũng không có mà tiền cũng không luôn.
Mẫu 5
~ないと
Cách dịch
Phải làm V... / Nếu không làm V thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả nghĩa vụ hoặc sự cần thiết phải làm gì đó.
- Là cách nói suồng sã trong hội thoại hàng, đây là dạng nói tắt, rút gọn của các cụm từ đầy đủ như ~ないといけない、~ないとだめだ hoặc ~ないと困る.
- Cũng mang nghĩa giả định phủ định "nếu không làm thế thì sẽ có kết quả xấu".
Cấu trúc
Ví dụ
明日は朝早く起きないと。
Buổi sáng ngày mai tớ phải dậy sớm.
もうこんな時間だ。早く家に帰らないと。
Đã muộn thế này rồi. Tôi phải mau về nhà thôi.
Mẫu 6
~ては/〜(の)では
Cách dịch
Nếu cứ làm V thì... (Kết quả xấu)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một điều kiện giả định mà nếu nó xảy ra hoặc cứ tiếp diễn thì chắc chắn sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực, không mong muốn ở vế sau.
- Thường dùng để nhắc nhở, cảnh báo.
- Trong hội thoại có thể rút gọn thành 〜ちゃ, 〜じゃ.
Cấu trúc
Lưu ý
Vì đây là "điều kiện giả định", nên vế trước phải là một tình huống được giả định. Do đó, không thể sử dụng cấu trúc này để nói về những sự việc đã thực sự xảy ra trong thực tế.
Ví dụ
今のままではN3は合格できないだろう。
Cứ để nguyên tình trạng như bây giờ thì chắc không đỗ nổi N3 đâu.
そんなに毎日飲んでいては、体に悪いですよ。
Nếu cứ uống rượu mỗi ngày như thế thì hại sức khỏe đấy nhé.