Bài học N3
Ngày 10N3

Ngữ pháp trong bài

~さえ~ば/~さえ~なら

N3

ある1つの条件が満たされれば、他は問題にならない、大丈夫だと言う意味


Cách dịch

Chỉ cần... là đủ / Chỉ cần... là được

Ý nghĩa

Diễn tả điều kiện tối thiểu, duy nhất cần thiết để một sự việc xảy ra. Chỉ cần yếu tố này đạt được thì những vấn đề khác đều không thành vấn đề.

Cấu trúc

V-ますさえすれば
V-てさえいれば
Aくさえあれば
Aでさえあれば
NさえV-ば

Ví dụ

Anh Tanaka cứ chỉ cần có thời gian rảnh là lại đọc sách.

Không phải cứ chỉ cần uống thuốc là bệnh sẽ khỏi đâu.

Lúc đó, chỉ cần hai vợ chồng chịu nói chuyện với nhau thì đã không ly hôn rồi.

Chỉ cần có tiền thì ngoài ra chẳng cần thứ gì khác.

~さえ

N3

「〜もそうだから、他も当然そうだ。」ということを暗示する。


Cách dịch

Ngay cả... cũng... / Thậm chí...

Ý nghĩa

- Dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan nhằm ám chỉ rằng sự việc này ngay đến cả mức độ như vậy còn thế, thì những cái khác là hiển nhiên.
- Thường mang sắc thái ngạc nhiên, thất vọng, tiêu cực.

Cấu trúc

Ntrợ từ
V-ます
さえ

Ví dụ

John học tiếng Nhật tận 1 năm trời thế mà ngay cả Hiragana cũng không viết nổi.

Anh ấy say mê nghiên cứu đến mức thậm chí quên cả việc ăn uống.

Anh Tanaka thậm chí không thông báo cho cả bạn thân mà đã chuyển ra nước ngoài luôn.

Anh ấy quyết định nghỉ việc, thậm chí không thèm bàn bạc với bố mẹ.

~ば~ほど / 〜なら~ほど

N3

〜すれば・・・になり、もっと〜すれば・・・になる


Cách dịch

Càng... càng...

Ý nghĩa

- Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận, khi mức độ của vế trước tăng lên thì mức độ của vế sau cũng tăng theo tương ứng.
- Thành phần giả định 〜ば có thể được lược bớt.

Cấu trúc

V-ばV-るほど
A-ければAいほど
A-ならAなほど
A-であればA-であるほどtrang trọng

Ví dụ

Ngoại ngữ càng học càng khó.

Tiếng Nhật càng nói càng nhanh tiến bộ.

Vấn đề này càng suy nghĩ càng không hiểu.

Càng gần nhà ga thì tiền thuê nhà càng đắt.

~も~ば~も

N3

〜も・・・し、それから〜も・・・


Cách dịch

Cũng... và cũng... / Vừa... vừa...

Ý nghĩa

Diễn tả việc có cả hai đặc điểm, thuộc tính song song tồn tại (hoặc cùng tốt, hoặc cùng xấu, hoặc đa dạng kiểu này cũng có kiểu kia cũng có).

Cấu trúc

NV-ばN
NA-ければN
NAな-ならN

Ví dụ

Có người thích đọc sách và cũng có người ghét đọc sách.

Tớ muốn đi du lịch đâu đó nhưng thời gian cũng không có mà tiền cũng không luôn.

Đời người có những lúc vui và cũng có những lúc khổ.

Xoài thì có quả ngọt và cũng có quả chua.

~ないと

N3

「〜しなければならない」「〜する必要がある」という義務や必要性を表す


Cách dịch

Phải làm V... / Nếu không làm V thì...

Ý nghĩa

- Diễn tả nghĩa vụ hoặc sự cần thiết phải làm gì đó.
- Là cách nói suồng sã trong hội thoại hàng, đây là dạng nói tắt, rút gọn của các cụm từ đầy đủ như ~ないといけない、~ないとだめだ hoặc ~ないと困る.
- Cũng mang nghĩa giả định phủ định "nếu không làm thế thì sẽ có kết quả xấu".

Cấu trúc

V-ない

Ví dụ

Buổi sáng ngày mai tớ phải dậy sớm.

Đã muộn thế này rồi. Tôi phải mau về nhà thôi.

Nếu không học hành nghiêm túc hơn là thi trượt đấy nhé.

Đừng kén ăn, phải ăn rau đầy đủ vào đấy nhé.

~ては/〜(の)では

N3

「~ては」で表した条件であれば、望ましくない、よくない結果になるという意味を表す。



Cách dịch

Nếu cứ làm V thì... (Kết quả xấu)

Ý nghĩa

- Diễn tả một điều kiện giả định mà nếu nó xảy ra hoặc cứ tiếp diễn thì chắc chắn sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực, không mong muốn ở vế sau.
- Thường dùng để nhắc nhở, cảnh báo.
- Trong hội thoại có thể rút gọn thành 〜ちゃ, 〜じゃ.

Cấu trúc

V-ては
Aくては
Aでは
Nでは
V-普通形のでは
Aなのでは
Nなのでは

Lưu ý

Vì đây là "điều kiện giả định", nên vế trước phải là một tình huống được giả định. Do đó, không thể sử dụng cấu trúc này để nói về những sự việc đã thực sự xảy ra trong thực tế.

Ví dụ

Cứ để nguyên tình trạng như bây giờ thì chắc không đỗ nổi N3 đâu.

Nếu cứ uống rượu mỗi ngày như thế thì hại sức khỏe đấy nhé.

Nếu cứ lề mề thế thì sẽ bị muộn giờ hẹn đấy nhé.

Đi vào tầm giờ này thì e là sẽ gây phiền phức đấy.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸