Ngữ pháp trong bài
たとえ〜ても/たとえ〜でも
前件の状況が成立したとしても、後件に来る事柄に影響しないことを表す。
Cách dịch
Dẫu cho... thì vẫn... / Ngay cả nếu...
Ý nghĩa
Diễn tả việc ngay cả khi một tình huống giả định xảy ra ở vế trước, nó cũng hoàn toàn không gây ảnh hưởng hay làm thay đổi sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
たとえいそが忙しくても、まい毎にち日こい恋びと人にれん連らく絡するようにしている。
Dẫu cho bận rộn, tớ vẫn cố gắng liên lạc với người yêu mỗi ngày.
たとえじょう冗だん談であったとしても、あい相て手のきず傷つくことをい言ってはいけない。
Dẫu cho có là trò đùa đi chăng nữa, cũng không được nói lời làm tổn thương đối phương.
たとえしゅ手じゅつ術をしたとしても、たす助かるみ見こ込みはなかったでしょう。
Dẫu cho có phẫu thuật thì cơ hội cứu sống có lẽ cũng không còn.
たとえう受かるみ見こ込みがないくても、チャレンジすることはたい大せつ切だ。
Dẫu cho không có cơ hội thi đỗ, việc thử thách bản thân vẫn rất quan trọng.
~としても
前件の条件が成立しても、後件の条件には影響しないということを表す。
Cách dịch
Ngay cả nếu... / Dẫu cho...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý nghĩa: dẫu cho tình huống giả định ở vế trước có xảy ra hoặc được công nhận, thì hành động hoặc lập trường ở vế sau vẫn giữ nguyên không thay đổi.
- Rất hay đi cùng phó từ たとえ.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はおかね金も持ちになったとしても、わたし私はいま今とか変わらないせい生かつ活をするでしょう。
Cho dù có trở nên giàu có, tớ chắc vẫn sẽ sống như bây giờ.
かり仮にかい会しゃ社をクビになったとしても、しばらくはせい生かつ活できるほどのたくわ蓄えがある。
Giả sử có bị công ty đuổi việc đi nữa, tớ vẫn có tiền tiết kiệm đủ để trang trải một thời gian.
がっ学こう校をそつ卒ぎょう業ご後、くに国にかえ帰ったとしても、に日ほん本ご語のべん勉きょう強はつづ続けるつもりです。
Dẫu cho có về nước sau khi tốt nghiệp, tớ vẫn định duy trì việc học tiếng Nhật.
き気になるこ子へのこく告はく白がしっ失ぱい敗にお終わったとしても、じ自ぶん分のき気も持ちをつた伝えられるのならこう後かい悔はない。
Dẫu cho việc tỏ tình với người mình thích có thất bại nhưng chỉ cần nói ra được nỗi lòng là tôi không có gì hối hận cả.
いくら~ても/どんなに~ても
数量や程度がどのようになっても、影響しないことを表す。
Cách dịch
Dù cho... bao nhiêu đi nữa thì vẫn...
Ý nghĩa
Nhấn mạnh về mức độ hoặc số lượng dẫu có bao nhiêu hay như thế nào đi chăng nữa, thì kết quả ở vế sau vẫn không hề thay đổi.
Cấu trúc
Ví dụ
いくらたの頼まれてもおかね金はか貸しませんよ。
Dù có nài nỉ bao nhiêu đi nữa tớ cũng không cho vay tiền đâu.
かれ彼にいくらちゅう注い意しても、い言うことをき聞かないのでこま困っている。
Dù tôi có nhắc nhở anh ấy bao nhiêu đi nữa anh ấy cũng không chịu nghe nên rất mệt mỏi.
せん先せい生、いくらかんが考えてもこのもん問だい題のこた答えがわからないんです。おし教えていただけませんか。
Thưa thầy, dù em có suy nghĩ bao nhiêu đi nữa cũng không ra đáp án câu này. Thầy chỉ cho em được không ạ?
いくらま待ってもかの彼じょ女はこ来なかった。
Dù có đợi bao nhiêu đi nữa cô ấy cũng đã không đến.
~だって/~たって
「〜ても / 〜でも」の話し言葉
Cách dịch
Dẫu có... đi nữa (Văn nói)
Ý nghĩa
- Là hình thức văn nói thân mật của 〜ても/〜でも. Diễn tả ý nghĩa dẫu trong điều kiện hay hành động nào đi nữa thì kết quả vẫn không thay đổi, hoặc có làm cũng vô ích.
- Thường đi kèm いくら, どんなに.
Cấu trúc
Ví dụ
いくらあやま謝ったって、もうぜっ絶たい対にゆる許さないよ。
Dù có xin lỗi bao nhiêu đi nữa, tôi cũng tuyệt đối không tha thứ đâu.
いま今からいそ急いだって、どうせさい最しゅう終でん電車[sha]にはま間にあ合わないよ。
Giờ có vội đi nữa thì đằng nào cũng không kịp chuyến tàu cuối đâu.
どんなにたか高くたって、このカメラはぜっ絶たい対にか買いたい!
Dù có đắt thế nào đi nữa, tớ nhất định vẫn muốn mua chiếc máy ảnh này!
くすり薬をの飲まなくたって、ひと一ばん晩ぐっすりね寝ればなお治るよ。
Dù không uống thuốc, cứ ngủ một giấc thật sâu là khỏi thôi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸