Ngữ pháp N3 Bài 11: たとえ〜ても/たとえ〜でも, ~としても
4 mẫu ngữ pháp · Bài 11
Mẫu 1
たとえ〜ても/たとえ〜でも
Cách dịch
Dẫu cho... thì vẫn... / Ngay cả nếu...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc ngay cả khi một tình huống giả định xảy ra ở vế trước, nó cũng hoàn toàn không gây ảnh hưởng hay làm thay đổi sự việc ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
たとえ忙しくても、毎日恋人に連絡するようにしている。
Dẫu cho bận rộn, tớ vẫn cố gắng liên lạc với người yêu mỗi ngày.
たとえ冗談であったとしても、相手の傷つくことを言ってはいけない。
Dẫu cho có là trò đùa đi chăng nữa, cũng không được nói lời làm tổn thương đối phương.
Mẫu 2
~としても
Cách dịch
Ngay cả nếu... / Dẫu cho...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý nghĩa: dẫu cho tình huống giả định ở vế trước có xảy ra hoặc được công nhận, thì hành động hoặc lập trường ở vế sau vẫn giữ nguyên không thay đổi.
- Rất hay đi cùng phó từ たとえ.
Cấu trúc
Ví dụ
私はお金持ちになったとしても、私は今と変わらない生活をするでしょう。
Cho dù có trở nên giàu có, tớ chắc vẫn sẽ sống như bây giờ.
仮に会社をクビになったとしても、しばらくは生活できるほどの蓄えがある。
Giả sử có bị công ty đuổi việc đi nữa, tớ vẫn có tiền tiết kiệm đủ để trang trải một thời gian.
Mẫu 3
いくら~ても/どんなに~ても
Cách dịch
Dù cho... bao nhiêu đi nữa thì vẫn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Nhấn mạnh về mức độ hoặc số lượng dẫu có bao nhiêu hay như thế nào đi chăng nữa, thì kết quả ở vế sau vẫn không hề thay đổi.
Cấu trúc
Ví dụ
いくら頼まれてもお金は貸しませんよ。
Dù có nài nỉ bao nhiêu đi nữa tớ cũng không cho vay tiền đâu.
彼にいくら注意しても、言うことを聞かないので困っている。
Dù tôi có nhắc nhở anh ấy bao nhiêu đi nữa anh ấy cũng không chịu nghe nên rất mệt mỏi.
Mẫu 4
~だって/~たって
Cách dịch
Dẫu có... đi nữa (Văn nói)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Là hình thức văn nói thân mật của 〜ても/〜でも. Diễn tả ý nghĩa dẫu trong điều kiện hay hành động nào đi nữa thì kết quả vẫn không thay đổi, hoặc có làm cũng vô ích.
- Thường đi kèm いくら, どんなに.
Cấu trúc
Ví dụ
いくら謝ったって、もう絶対に許さないよ。
Dù có xin lỗi bao nhiêu đi nữa, tôi cũng tuyệt đối không tha thứ đâu.
今から急いだって、どうせ最終電車[sha]には間に合わないよ。
Giờ có vội đi nữa thì đằng nào cũng không kịp chuyến tàu cuối đâu.