Ngữ pháp trong bài
~くせに
〜という立場・身分なのに
Cách dịch
Mặc dù... thế mà... (Trách móc, mỉa mai)
Ý nghĩa
- Diễn tả tâm trạng bất mãn, trách móc, khinh miệt hoặc trêu chọc khi đối tượng có một lập trường, thân phận như vậy nhưng lại có hành động ngược lại.
- Không dùng cho bản thân người nói hoặc con vật/đồ vật.
Cấu trúc
Ví dụ
あいつおとこ男のくせに、よくな泣くよなぁ。
Thằng cha đó mang tiếng là đàn ông thế mà lại hay khóc nhè nhỉ.
かの彼じょ女がいるくせに、なんでほか他のおんな女とあそ遊ぶんだよ。
Có bạn gái rồi thế mà sao còn đi chơi với người con gái khác hả.
かれ彼はなに何もしないくせに、いつもくち口だけはたっ達しゃ者なんだよな。
Anh ta chẳng chịu làm gì thế mà lúc nào cũng chỉ giỏi khua môi múa mép.
あいつ、たくさんべん勉きょう強したくせに、いつも「べん勉きょう強してない」とうそ嘘をついてこう高とく得てん点をとるんだよなぁ。
Hắn ta học rõ lắm thế mà lúc nào cũng nói dối là "chưa học gì" để rồi giật điểm cao.
~に反して
〜とは反対に、逆に~
Cách dịch
Trái với... / Ngược lại với...
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự việc diễn ra hoàn toàn trái ngược lại với những gì được mong đợi, dự đoán, hoặc quy định, luật pháp.
- Thường đi kèm các từ như 予想、期待、意図、法律…
Cấu trúc
Ví dụ
よ予そう想にはん反して、し試けん験はとてもむずか難しくなった。
Trái với dự đoán, bài thi cực kỳ khó.
せん専もん門か家のよ予そう想にはん反して、けい景き気はかい回ふく復しはじ始めた。
Trái với dự đoán của các chuyên gia, tình hình kinh tế đã bắt đầu hồi phục.
りょう両しん親のき期たい待にはん反して、かれ彼はだい大がく学へい行かずアルバイトとしてはたら働いている。
Trái với kỳ vọng của cha mẹ, cậu ấy không học đại học mà đi làm thêm.
しゅう周い囲のはん反たい対い意けん見にはん反して、マンションけん建せつ設がすす進められた。
Đi ngược lại với ý kiến phản đối của người dân quanh khu vực, việc xây dựng căn chung cư vẫn được tiến hành.
~ことは~が、…/~ことは~けど、…
〜するのは事実だが、…/確かに〜だが、…
Cách dịch
Tuy thì có... thật đấy nhưng...
Ý nghĩa
- Dùng để tạm thời công nhận một sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lập tức đưa ra đánh giá tiêu cực, giới hạn hoặc một kết quả trái với mong đợi.
- Lặp lại cùng một động từ hoặc tính từ ở hai đầu của ことは.
Cấu trúc
Ví dụ
ピアノをひ弾けることはひ弾けるけど、あまりじょう上ず手じゃありません。
Chơi piano thì chơi được thật đấy nhưng tớ không giỏi lắm.
このほん本はよ読んだことはよ読んだんですが、ない内よう容はすっかりわす忘れてしまいました。
Cuốn sách này tớ đọc thì đọc rồi đấy nhưng nội dung quên sạch bách rồi.
このレストランのりょう料り理は、お美い味しいことはお美い味しいが、ね値だん段がたか高すぎる。
Đồ ăn nhà hàng này ngon thì ngon thật đấy nhưng giá đắt quá.
かれ彼のことはす好きなことはす好きだけど、けっ結こん婚したいとはおも思いません。
Thích anh ấy thì tớ thích thật đấy nhưng không muốn kết hôn đâu.
~といっても
〜というけれども、実際は…
Cách dịch
Nói là... nhưng thực ra cũng chỉ...
Ý nghĩa
Dùng để đính chính lại thông tin, biểu thị ý nghĩa: mặc dù nói là như thế nhưng thực tế mức độ hoặc sự thật lại thấp hơn nhiều so với những gì người nghe hình dung.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ご語ができるといっても、よ読んだり、か書いたりできない。
Nói là biết tiếng Nhật nhưng tớ không đọc hay viết được.
おかね金も持ちだといっても、かれ彼がす住んでいるいえ家のや家ちん賃は5まん万えん円だ。
Nói là giàu có nhưng tiền thuê nhà của anh ta chỉ có 5 vạn Yên.
ふる古いといっても、まだじゅう十ぶん分につか使えるもの物ばかりだ。
Nói là cũ nhưng toàn là đồ vẫn còn dùng tốt cả.
かい会しゃ社をつく作ったといっても、しゃ社いん員がふたり二人だけのかい会しゃ社だ。
Nói là mở công ty nhưng công ty chỉ có vỏn vẹn 2 nhân viên.
~は別として
〜は考えないで/〜は含めないで
Cách dịch
Khoan bàn đến... / Ngoại trừ... ra
Ý nghĩa
Dùng để loại trừ một yếu tố nào đó ra, không tính đến hoặc tạm thời chưa bàn tới khía cạnh đó để tập trung vào vấn đề khác ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
かの彼じょ女のりょう料り理はみ見ため目はべつ別として、あじ味はとてもおいしい。
Món ăn của cô ấy ngoại trừ vẻ ngoài ra thì vị rất ngon.
か買うかどうかはべつ別として、デパートにい行くといろ色いろ々なしょう商ひん品があってたの楽しいです。
Khoan bàn đến chuyện có mua hay không, cứ đi trung tâm thương mại ngắm đồ là vui rồi.
ごう合かく格できるかどうかはべつ別として、チャレンジしてみることはたい大せつ切だ。
Khoan bàn đến việc có đỗ hay không, việc thử thách bản thân mới là quan trọng.
しゅっ出し資するかどうかはべつ別として、まずはきみ君のはなし話をき聞こう。
Chưa tính chuyện có đầu tư hay không, trước hết tôi cứ nghe câu chuyện của anh đã.
~反面
一つの面では〜であるが、別の面から見ると~
Cách dịch
Nhưng ngược lại... / Mặt khác...
Ý nghĩa
Diễn tả hai mặt đối lập, trái ngược nhau của cùng một sự vật, sự việc (một mặt thì như thế này, mặt khác ngược lại thì như thế kia).
Cấu trúc
Ví dụ
インターネットはべん便り利であるはん反めん面、じょう情ほう報ろう漏えい洩やウイルスといったき危けん険もひそ潜んでいる。
Internet tiện lợi nhưng ngược lại cũng tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin và virus.
ひとり一人ぐ暮らしはたの楽しいはん反めん面、いっ一しょ緒にはな話すあい相て手がいないのでさび寂しいこともあります。
Sống một mình vui nhưng mặt khác đôi khi cũng cô đơn vì không có ai trò chuyện cùng.
い田なか舎ぐ暮らしはふ不べん便なはん反めん面、じ自ぜん然がおお多くくるま車がすく少ないので、かい快てき適にす過ごせるというよさもあります。
Sống ở quê bất tiện nhưng ngược lại có ưu điểm là gần gũi thiên nhiên, ít xe cộ nên sống thoải mái.
ジョンさんいつもはあか明るいはん反めん面、さび寂しがりやなめん面もあります。
John lúc nào cũng vui vẻ nhưng mặt khác cũng có khía cạnh rất sợ cô đơn.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸