Ngữ pháp N3 Bài 12: ~くせに, ~に反して
6 mẫu ngữ pháp · Bài 12
Mẫu 1
~くせに
Cách dịch
Mặc dù... thế mà... (Trách móc, mỉa mai)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả tâm trạng bất mãn, trách móc, khinh miệt hoặc trêu chọc khi đối tượng có một lập trường, thân phận như vậy nhưng lại có hành động ngược lại.
- Không dùng cho bản thân người nói hoặc con vật/đồ vật.
Cấu trúc
Ví dụ
あいつ男のくせに、よく泣くよなぁ。
Thằng cha đó mang tiếng là đàn ông thế mà lại hay khóc nhè nhỉ.
彼女がいるくせに、なんで他の女と遊ぶんだよ。
Có bạn gái rồi thế mà sao còn đi chơi với người con gái khác hả.
Mẫu 2
~に反して
Cách dịch
Trái với... / Ngược lại với...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một sự việc diễn ra hoàn toàn trái ngược lại với những gì được mong đợi, dự đoán, hoặc quy định, luật pháp.
- Thường đi kèm các từ như 予想、期待、意図、法律…
Cấu trúc
Ví dụ
予想に反して、試験はとても難しくなった。
Trái với dự đoán, bài thi cực kỳ khó.
専門家の予想に反して、景気は回復し始めた。
Trái với dự đoán của các chuyên gia, tình hình kinh tế đã bắt đầu hồi phục.
Mẫu 3
~ことは~が、…/~ことは~けど、…
Cách dịch
Tuy thì có... thật đấy nhưng...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để tạm thời công nhận một sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lập tức đưa ra đánh giá tiêu cực, giới hạn hoặc một kết quả trái với mong đợi.
- Lặp lại cùng một động từ hoặc tính từ ở hai đầu của ことは.
Cấu trúc
Ví dụ
ピアノを弾けることは弾けるけど、あまり上手じゃありません。
Chơi piano thì chơi được thật đấy nhưng tớ không giỏi lắm.
この本は読んだことは読んだんですが、内容はすっかり忘れてしまいました。
Cuốn sách này tớ đọc thì đọc rồi đấy nhưng nội dung quên sạch bách rồi.
Mẫu 4
~といっても
Cách dịch
Nói là... nhưng thực ra cũng chỉ...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để đính chính lại thông tin, biểu thị ý nghĩa: mặc dù nói là như thế nhưng thực tế mức độ hoặc sự thật lại thấp hơn nhiều so với những gì người nghe hình dung.
Cấu trúc
Ví dụ
日本語ができるといっても、読んだり、書いたりできない。
Nói là biết tiếng Nhật nhưng tớ không đọc hay viết được.
お金持ちだといっても、彼が住んでいる家の家賃は5万円だ。
Nói là giàu có nhưng tiền thuê nhà của anh ta chỉ có 5 vạn Yên.
Mẫu 5
~は別として
Cách dịch
Khoan bàn đến... / Ngoại trừ... ra
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để loại trừ một yếu tố nào đó ra, không tính đến hoặc tạm thời chưa bàn tới khía cạnh đó để tập trung vào vấn đề khác ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
彼女の料理は見た目は別として、味はとてもおいしい。
Món ăn của cô ấy ngoại trừ vẻ ngoài ra thì vị rất ngon.
買うかどうかは別として、デパートに行くと色々な商品があって楽しいです。
Khoan bàn đến chuyện có mua hay không, cứ đi trung tâm thương mại ngắm đồ là vui rồi.
Mẫu 6
~反面
Cách dịch
Nhưng ngược lại... / Mặt khác...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả hai mặt đối lập, trái ngược nhau của cùng một sự vật, sự việc (một mặt thì như thế này, mặt khác ngược lại thì như thế kia).
Cấu trúc
Ví dụ
インターネットは便利である反面、情報漏洩やウイルスといった危険も潜んでいる。
Internet tiện lợi nhưng ngược lại cũng tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin và virus.
一人暮らしは楽しい反面、一緒に話す相手がいないので寂しいこともあります。
Sống một mình vui nhưng mặt khác đôi khi cũng cô đơn vì không có ai trò chuyện cùng.