Bài học N3
Ngày 12N3

Ngữ pháp trong bài

~くせに

N3

〜という立場・身分なのに


Cách dịch

Mặc dù... thế mà... (Trách móc, mỉa mai)

Ý nghĩa

- Diễn tả tâm trạng bất mãn, trách móc, khinh miệt hoặc trêu chọc khi đối tượng có một lập trường, thân phận như vậy nhưng lại có hành động ngược lại.
- Không dùng cho bản thân người nói hoặc con vật/đồ vật.

Cấu trúc

普通形くせに
Aな:~~だ~~ → な、N:~~だ~~ → の

Ví dụ

Thằng cha đó mang tiếng là đàn ông thế mà lại hay khóc nhè nhỉ.

Có bạn gái rồi thế mà sao còn đi chơi với người con gái khác hả.

Anh ta chẳng chịu làm gì thế mà lúc nào cũng chỉ giỏi khua môi múa mép.

Hắn ta học rõ lắm thế mà lúc nào cũng nói dối là "chưa học gì" để rồi giật điểm cao.

~に反して

N3

〜とは反対に、逆に~


Cách dịch

Trái với... / Ngược lại với...

Ý nghĩa

- Diễn tả một sự việc diễn ra hoàn toàn trái ngược lại với những gì được mong đợi, dự đoán, hoặc quy định, luật pháp.
- Thường đi kèm các từ như 予想、期待、意図、法律…

Cấu trúc

Nに反して
N1に反するN2

Ví dụ

Trái với dự đoán, bài thi cực kỳ khó.

Trái với dự đoán của các chuyên gia, tình hình kinh tế đã bắt đầu hồi phục.

Trái với kỳ vọng của cha mẹ, cậu ấy không học đại học mà đi làm thêm.

Đi ngược lại với ý kiến phản đối của người dân quanh khu vực, việc xây dựng căn chung cư vẫn được tiến hành.

~ことは~が、…/~ことは~けど、…

N3

〜するのは事実だが、…/確かに〜だが、…


Cách dịch

Tuy thì có... thật đấy nhưng...

Ý nghĩa

- Dùng để tạm thời công nhận một sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lập tức đưa ra đánh giá tiêu cực, giới hạn hoặc một kết quả trái với mong đợi.
- Lặp lại cùng một động từ hoặc tính từ ở hai đầu của ことは.

Cấu trúc

V-普通形ことはV-普通形
Aい-普通形ことはAい-普通形
AなことはA-だ
けど

Ví dụ

Chơi piano thì chơi được thật đấy nhưng tớ không giỏi lắm.

Cuốn sách này tớ đọc thì đọc rồi đấy nhưng nội dung quên sạch bách rồi.

Đồ ăn nhà hàng này ngon thì ngon thật đấy nhưng giá đắt quá.

Thích anh ấy thì tớ thích thật đấy nhưng không muốn kết hôn đâu.

~といっても

N3

〜というけれども、実際は…


Cách dịch

Nói là... nhưng thực ra cũng chỉ...

Ý nghĩa

Dùng để đính chính lại thông tin, biểu thị ý nghĩa: mặc dù nói là như thế nhưng thực tế mức độ hoặc sự thật lại thấp hơn nhiều so với những gì người nghe hình dung.

Cấu trúc

普通形といっても

Ví dụ

Nói là biết tiếng Nhật nhưng tớ không đọc hay viết được.

Nói là giàu có nhưng tiền thuê nhà của anh ta chỉ có 5 vạn Yên.

Nói là cũ nhưng toàn là đồ vẫn còn dùng tốt cả.

Nói là mở công ty nhưng công ty chỉ có vỏn vẹn 2 nhân viên.

~は別として

N3

〜は考えないで/〜は含めないで


Cách dịch

Khoan bàn đến... / Ngoại trừ... ra

Ý nghĩa

Dùng để loại trừ một yếu tố nào đó ra, không tính đến hoặc tạm thời chưa bàn tới khía cạnh đó để tập trung vào vấn đề khác ở vế sau.

Cấu trúc

N
VAいAな普通形かどうか
は別として

Ví dụ

Món ăn của cô ấy ngoại trừ vẻ ngoài ra thì vị rất ngon.

Khoan bàn đến chuyện có mua hay không, cứ đi trung tâm thương mại ngắm đồ là vui rồi.

Khoan bàn đến việc có đỗ hay không, việc thử thách bản thân mới là quan trọng.

Chưa tính chuyện có đầu tư hay không, trước hết tôi cứ nghe câu chuyện của anh đã.

~反面

N3

一つの面では〜であるが、別の面から見ると~


Cách dịch

Nhưng ngược lại... / Mặt khác...

Ý nghĩa

Diễn tả hai mặt đối lập, trái ngược nhau của cùng một sự vật, sự việc (một mặt thì như thế này, mặt khác ngược lại thì như thế kia).

Cấu trúc

【普通形】反面
※Aな:だ → なである、N:だ → であるtrang trọng

Ví dụ

Internet tiện lợi nhưng ngược lại cũng tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin và virus.

Sống một mình vui nhưng mặt khác đôi khi cũng cô đơn vì không có ai trò chuyện cùng.

Sống ở quê bất tiện nhưng ngược lại có ưu điểm là gần gũi thiên nhiên, ít xe cộ nên sống thoải mái.

John lúc nào cũng vui vẻ nhưng mặt khác cũng có khía cạnh rất sợ cô đơn.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸