Ngữ pháp trong bài
~わけではない
全部が〜とは言えない。
Cách dịch
Không hẳn là... / Không có nghĩa là...
Ý nghĩa
Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa không phải tất cả đều như vậy, hoặc phủ định nhẹ nhàng một kết luận hiển nhiên mà người nghe đang nghĩ đến.
Cấu trúc
Ví dụ
このレストランはいつもこ込んでいるが、ね値だん段がやす安いわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đông nhưng không hẳn là vì giá rẻ.
あした明日はやす休みだが、ひま暇なわけじゃない。
Ngày mai tớ được nghỉ nhưng không hẳn là rảnh rỗi đâu.
まい毎にち日、りょう料り理をするが、りょう料り理がじょう上ず手なわけじゃない。
Ngày nào tớ cũng nấu ăn nhưng không có nghĩa là tớ nấu ăn giỏi.
たくさんおかね金をも持っていても、しあわ幸せになれるわけじゃない。
Dù có nhiều tiền đi nữa không có nghĩa là sẽ hạnh phúc.
~ないことはない
〜という可能性があるかもしれない/絶対に〜とは言えない。
Cách dịch
Không phải là không... / Cũng có thể...
Ý nghĩa
- Dùng thể phủ định kép để biểu thị ý nghĩa không phải là không làm được, nhằm tránh việc đưa ra khẳng định quá tuyệt đối.
- Mang sắc thái dè dặt.
Cấu trúc
Ví dụ
A:これ、まだた食べられる?
B:う〜ん、た食べられないことはないけど、しょう賞み味き期げん限がき切れているのでやめておいたほう方がいいとおも思うよ。
A: Cái này vẫn ăn được chứ?
B: Không phải không ăn được nhưng hết hạn rồi nên tớ nghĩ không nên ăn.
A:こん今ど度、ここにひ引っこ越そうとおも思っているんだけど、ここならじ自てん転しゃ車でかよ通えるかな?
B:かよ通えないこともないけど、このあた辺りのみち道はくるま車がおお多いし、ちょっとき危けん険だとおも思うよ。
A: Tớ định chuyển đến chỗ này, đi xe đạp được không nhỉ?
B: Không phải không đi được nhưng đường nhiều ô tô, tớ nghĩ hơi nguy hiểm.
A:ごめん、おきゃく客さんのよう要ぼう望がか変わって、システムのき機のう能をいち一ぶ部へん変こう更したいんだけど、できる?
B:できないこともないですけど、すこ少しじ時かん間をいただきたいです。
A: Khách thay đổi yêu cầu nên tôi muốn sửa một phần chức năng hệ thống, được không?
B: Không phải không làm được nhưng tôi muốn xin thêm chút thời gian.
A:あたら新しくできたラーメンてん店どうだった?まい毎にち日すごいぎょう行れつ列だよね。
B:お美い味しくないことはないですけど、いえ家のちか近くのラーメンてん店のほう方がやす安くてお美い味しいです。
A: Quán mì mới mở thế nào? Ngày nào cũng xếp hàng dài nhỉ.
B: Không phải không ngon nhưng quán gần nhà tớ vừa rẻ lại ngon hơn.
~わけにはいかない
【~わけにはいかない】〜したい気持ちはあるが理由があって〜できない。
【~ないわけにはいかない】〜しなければならない/〜するのが当然だ。
Cách dịch
Không thể.../ Không thể không...
Ý nghĩa
~わけにはいかない: Không thể làm vì rào cản đạo đức, trách nhiệm xã hội dù bản thân muốn.
~ないわけにはいかない: Buộc phải làm, không thể không làm vì đó là bổn phận, trách nhiệm.
Cấu trúc
Ví dụ
あした明日はテストがあるから、ゲームをするわけにはいかない。
Vì mai có bài kiểm tra nên tớ không thể chơi game được.
ちょっとねつ熱があるけど、きょう今日はだい大じ事なかい会ぎ議があるからやす休むわけにはいかない。
Hơi sốt một chút nhưng hôm nay có cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ.
きょう今日はかの彼じょ女のたん誕じょう生び日だけど、システムトラブルでみんながん頑ば張っているし、わたし私だけかえ帰るわけにはいかない。
Hôm nay sinh nhật bạn gái nhưng hệ thống đang lỗi và mọi người đang cố gắng, tôi không thể về một mình được.
これははは母がくれたたい大せつ切なものですから、だれ誰にもあげるわけにはいかないんです。
Đây là món đồ quan trọng mẹ tặng nên tớ không thể cho người khác được.
~わけだ/~というわけだ
①ある事実や状況から、当然そうなることを説明したり、説明を聞いてよくわかったときに使う。
②相手が言ったことを確認するときに使う。
Cách dịch
Thảo nào mà... / Có nghĩa là...
Ý nghĩa
Diễn tả một kết luận tất yếu, hiển nhiên dựa trên một sự thật hay lý do rõ ràng trước đó (Thảo nào mà...). Hoặc dùng để xác nhận, tóm tắt lại lời đối phương (Có nghĩa là...).
Cấu trúc
Ví dụ
A:カルロスさん、に日ほん本にき来てもう20ねん年なんだって。
B:あ〜、それでに日ほん本ご語がペラペラなわけだ。
A: Anh Carlos đến Nhật được 20 năm rồi đấy.
B: À, thảo nào tiếng Nhật nói lưu loát thế.
A:た田なか中さんはさい最きん近、かの彼じょ女とわか別れたらしいですよ。
B:それで、さい最きん近げん元き気がないわけだ。
A: Nghe nói Tanaka gần đây vừa chia tay bạn gái.
B: Thảo nào dạo này trông anh ấy cứ ủ rũ.
A:きょう今日、ちか近くではな花び火たい大かい会があるそうだよ。
B:あ~、それでこんなにひと人がおお多いわけだ。
A: Nghe nói hôm nay có lễ hội pháo hoa ở gần đây.
B: À, thảo nào người đông đúc thế này.
A:トムさん、だい第いち一し志ぼう望のだい大がく学にお落ちたらしいよ。
B:あー、それでお落ちこ込んでいたわけだ。
A: Nghe nói Tom bị trượt nguyện vọng 1 đại học rồi.
B: À, thảo nào cậu ấy trông suy sụp thế.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸