Ngữ pháp N3 Bài 14: ~わけではない, ~ないことはない
4 mẫu ngữ pháp · Bài 14
Mẫu 1
~わけではない
Cách dịch
Không hẳn là... / Không có nghĩa là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa không phải tất cả đều như vậy, hoặc phủ định nhẹ nhàng một kết luận hiển nhiên mà người nghe đang nghĩ đến.
Cấu trúc
Ví dụ
このレストランはいつも込んでいるが、値段が安いわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đông nhưng không hẳn là vì giá rẻ.
明日は休みだが、暇なわけじゃない。
Ngày mai tớ được nghỉ nhưng không hẳn là rảnh rỗi đâu.
Mẫu 2
~ないことはない
Cách dịch
Không phải là không... / Cũng có thể...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng thể phủ định kép để biểu thị ý nghĩa không phải là không làm được, nhằm tránh việc đưa ra khẳng định quá tuyệt đối.
- Mang sắc thái dè dặt.
Cấu trúc
Ví dụ
A:これ、まだ食べられる?
B:う〜ん、食べられないことはないけど、賞味期限が切れているのでやめておいた方がいいと思うよ。
A: Cái này vẫn ăn được chứ?
B: Không phải không ăn được nhưng hết hạn rồi nên tớ nghĩ không nên ăn.
A:今度、ここに引っ越そうと思っているんだけど、ここなら自転車で通えるかな?
B:通えないこともないけど、この辺りの道は車が多いし、ちょっと危険だと思うよ。
A: Tớ định chuyển đến chỗ này, đi xe đạp được không nhỉ?
B: Không phải không đi được nhưng đường nhiều ô tô, tớ nghĩ hơi nguy hiểm.
Mẫu 3
~わけにはいかない
Cách dịch
Không thể.../ Không thể không...
Ý nghĩa · Cách dùng
~わけにはいかない: Không thể làm vì rào cản đạo đức, trách nhiệm xã hội dù bản thân muốn.
~ないわけにはいかない: Buộc phải làm, không thể không làm vì đó là bổn phận, trách nhiệm.
Cấu trúc
Ví dụ
明日はテストがあるから、ゲームをするわけにはいかない。
Vì mai có bài kiểm tra nên tớ không thể chơi game được.
ちょっと熱があるけど、今日は大事な会議があるから休むわけにはいかない。
Hơi sốt một chút nhưng hôm nay có cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ.
Mẫu 4
~わけだ/~というわけだ
Cách dịch
Thảo nào mà... / Có nghĩa là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một kết luận tất yếu, hiển nhiên dựa trên một sự thật hay lý do rõ ràng trước đó (Thảo nào mà...). Hoặc dùng để xác nhận, tóm tắt lại lời đối phương (Có nghĩa là...).
Cấu trúc
Ví dụ
A:カルロスさん、日本に来てもう20年なんだって。
B:あ〜、それで日本語がペラペラなわけだ。
A: Anh Carlos đến Nhật được 20 năm rồi đấy.
B: À, thảo nào tiếng Nhật nói lưu loát thế.
A:田中さんは最近、彼女と別れたらしいですよ。
B:それで、最近元気がないわけだ。
A: Nghe nói Tanaka gần đây vừa chia tay bạn gái.
B: Thảo nào dạo này trông anh ấy cứ ủ rũ.