Bài học N3
Ngày 14N3

Ngữ pháp trong bài

~わけではない

N3

全部が〜とは言えない。


Cách dịch

Không hẳn là... / Không có nghĩa là...

Ý nghĩa

Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa không phải tất cả đều như vậy, hoặc phủ định nhẹ nhàng một kết luận hiển nhiên mà người nghe đang nghĩ đến.

Cấu trúc

普通形わけではない
Aな:~~だ~~ → な、N:~~だ~~ → の

Ví dụ

Nhà hàng này lúc nào cũng đông nhưng không hẳn là vì giá rẻ.

Ngày mai tớ được nghỉ nhưng không hẳn là rảnh rỗi đâu.

Ngày nào tớ cũng nấu ăn nhưng không có nghĩa là tớ nấu ăn giỏi.

Dù có nhiều tiền đi nữa không có nghĩa là sẽ hạnh phúc.

~ないことはない

N3

〜という可能性があるかもしれない/絶対に〜とは言えない。


Cách dịch

Không phải là không... / Cũng có thể...

Ý nghĩa

- Dùng thể phủ định kép để biểu thị ý nghĩa không phải là không làm được, nhằm tránh việc đưa ra khẳng định quá tuyệt đối.
- Mang sắc thái dè dặt.

Cấu trúc

V-ない
A-くない
A-でない
Nでない
ことはないこともない

Ví dụ

A: Cái này vẫn ăn được chứ?
B: Không phải không ăn được nhưng hết hạn rồi nên tớ nghĩ không nên ăn.

A: Tớ định chuyển đến chỗ này, đi xe đạp được không nhỉ?
B: Không phải không đi được nhưng đường nhiều ô tô, tớ nghĩ hơi nguy hiểm.

A: Khách thay đổi yêu cầu nên tôi muốn sửa một phần chức năng hệ thống, được không?
B: Không phải không làm được nhưng tôi muốn xin thêm chút thời gian.

A: Quán mì mới mở thế nào? Ngày nào cũng xếp hàng dài nhỉ.
B: Không phải không ngon nhưng quán gần nhà tớ vừa rẻ lại ngon hơn.

~わけにはいかない

N3

【~わけにはいかない】〜したい気持ちはあるが理由があって〜できない。
【~ないわけにはいかない】〜しなければならない/〜するのが当然だ。


Cách dịch

Không thể.../ Không thể không...

Ý nghĩa

~わけにはいかない: Không thể làm vì rào cản đạo đức, trách nhiệm xã hội dù bản thân muốn.
~ないわけにはいかない: Buộc phải làm, không thể không làm vì đó là bổn phận, trách nhiệm.

Cấu trúc

V-る
V-ない
わけにはいかない

Ví dụ

Vì mai có bài kiểm tra nên tớ không thể chơi game được.

Hơi sốt một chút nhưng hôm nay có cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ.

Hôm nay sinh nhật bạn gái nhưng hệ thống đang lỗi và mọi người đang cố gắng, tôi không thể về một mình được.

Đây là món đồ quan trọng mẹ tặng nên tớ không thể cho người khác được.

~わけだ/~というわけだ

N3

①ある事実や状況から、当然そうなることを説明したり、説明を聞いてよくわかったときに使う。
②相手が言ったことを確認するときに使う。


Cách dịch

Thảo nào mà... / Có nghĩa là...

Ý nghĩa

Diễn tả một kết luận tất yếu, hiển nhiên dựa trên một sự thật hay lý do rõ ràng trước đó (Thảo nào mà...). Hoặc dùng để xác nhận, tóm tắt lại lời đối phương (Có nghĩa là...).

Cấu trúc

普通形わけだ
普通形というわけだ
Aな:~~だ~~ → な、N:~~だ~~ → の

Ví dụ

A: Anh Carlos đến Nhật được 20 năm rồi đấy.
B: À, thảo nào tiếng Nhật nói lưu loát thế.

A: Nghe nói Tanaka gần đây vừa chia tay bạn gái.
B: Thảo nào dạo này trông anh ấy cứ ủ rũ.

A: Nghe nói hôm nay có lễ hội pháo hoa ở gần đây.
B: À, thảo nào người đông đúc thế này.

A: Nghe nói Tom bị trượt nguyện vọng 1 đại học rồi.
B: À, thảo nào cậu ấy trông suy sụp thế.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸