Ngữ pháp trong bài
~みたい(比喩)
"実際はそうではないが、そのように感じる" 他の物に例える表現(比喩)。「まるで〜ようだ」よりもカジュアルで会話で使う。
Cách dịch
Cứ như là... / Giống như là... (Ví von)
Ý nghĩa
"So sánh ví von, giống như cấu trúc まるで〜ようだ nhưng mang tính suồng sã, dùng nhiều trong hội thoại hàng ngày".
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はに日ほん本じん人みたいにりゅう流ちょう暢なに日ほん本ご語をはな話す。
Anh ấy nói tiếng Nhật trôi chảy như người Nhật.
むす息こ子はもうちゅう中がく学せい生なのに、ひと一り人でな何にもできないし、まるであか赤ちゃんみたいだ。
Con trai đã là học sinh cấp 2 rồi mà chẳng tự làm được gì, cứ như em bé vậy.
ジェームスさんはうた歌がすごくじょう上ず手だし、か歌しゅ手みたいだ。
Anh James hát rất hay, cứ như ca sĩ vậy.
このジュース、くすり薬みたいなあじ味がするよ。
Nước trái cây này có vị như thuốc ấy.
~ようだ/~ような/~ように(比喩)
他の物に例える表現(比喩)
Cách dịch
Cứ như là... / Giống như là... (Ví von)
Ý nghĩa
- Dùng để so sánh ví von một sự vật, hành động với một hình ảnh ẩn dụ khác nhằm tăng tính biểu cảm.
- Thường đi kèm phó từ まるで (Cứ như là...).
Cấu trúc
Ví dụ
ジェームスさんはまるでに日ほん本じん人のようにに日ほん本ご語をはな話す。
Anh James nói tiếng Nhật cứ như là người Nhật vậy.
トムさんとのデートはまるでゆめ夢のようなじ時かん間だった。
Buổi hẹn hò với Tom là khoảng thời gian cứ như một giấc mơ.
うちのおっと夫はひとり一人でなに何もできないし、まるであか赤ちゃんのようだ。
Chồng tớ một mình chẳng làm nổi việc gì, cứ như một đứa trẻ ấy.
ジェシカさんはせ背がたか高くて、スタイルもいいし、まるでモデルのようだ。
Jessica dáng người cao ráo lại chuẩn chỉnh, cứ như người mẫu vậy.
~みたい(例示)
具体的な例を挙げる時に使う。
Cách dịch
Như là... / Ví dụ như... (Liệt kê, nêu gương)
Ý nghĩa
Dùng để đưa ra ví dụ cụ thể, điển hình cho một nhóm đối tượng hoặc một hình mẫu nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんみたいにに日ほん本ご語がじょう上ず手にはな話せるようになりたいなあ。
Tớ muốn nói tiếng Nhật giỏi được như anh Tom quá.
かれ彼みたいになま怠けもの者で、いつもおや親にたよ頼ってばかりいるひと人にはなりたくない。
Tôi không muốn trở thành người lười biếng suốt ngày dựa dẫm bố mẹ như anh ta.
しょう将らい来はマレーシアみたいにぶっ物か価のやす安いくに国にす住みたい。
Tương lai tớ muốn sống ở một nước có giá cả rẻ như Malaysia.
グレープフルーツや、レモンみたいなす酸っぱいくだ果もの物がにが苦て手です。
Tớ không ăn được trái cây chua như bưởi hay chanh.
~とみえる/~とみえて
根拠に基づき、「〜らしい/〜ようだ」と言いたいときに使う。
Cách dịch
Xem ra có vẻ như... / Chắc là...
Ý nghĩa
Diễn tả sự suy đoán có căn cứ cụ thể rõ ràng ngay trước mắt, xem xét tình hình thực tế để đưa ra kết luận.
Cấu trúc
Ví dụ
トムさん、あさ朝からなんだかたの楽しそうだね。なに何かよ良いことがあったとみえる。
Tom từ sáng trông có vẻ vui nhỉ. Xem ra có vẻ vừa có chuyện gì tốt lành rồi.
かれ彼のプレゼンをき聞いたかん感じでは、はっ発ぴょう表まえ前にそう相とう当れん練しゅう習したとみえる。
Nghe bài thuyết trình của anh ấy, xem ra có vẻ đã luyện tập rất nhiều trước khi phát biểu.
にわ庭におお大きなみず水たまりができている。さく昨ばん晩、ね寝ているあいだ間にあめ雨がふ降ったとみえる。
Có vũng nước lớn ngoài sân. Xem ra đêm qua trong lúc đang ngủ trời đã mưa.
まど窓ガラスがわ割れている。る留す守のあいだ間に、だれ誰かがいえ家にはい入ろうとしたとみえる。
Kính cửa sổ bị vỡ. Xem ra trong lúc vắng nhà có ai đó đã định đột nhập vào.
~のではないだろうか/~ないかと思う
「たぶん〜だと思う」「〜という可能性があるのではないか」と、話し手の控えめな推量や意見、主張を表す表現。
Cách dịch
Chẳng phải là... hay sao / Tớ nghĩ có lẽ là...
Ý nghĩa
- Thể hiện ý kiến, nhận định hoặc suy đoán một cách rụt rè, nhẹ nhàng của người nói nhằm tránh khẳng định quá gay gắt.
- Dạng ~のではないだろうか dùng nhiều trong văn viết, nghị luận.
Cấu trúc
Lưu ý
~んじゃない? là cách nói suồng sã, dùng với người thân hoặc bạn bè
Ví dụ
このまましょう少し子か化がすす進めば、に日ほん本のしょう将らい来はたい大へん変なことになるのではないだろうか。
Nếu cứ tiếp tục giảm sinh thế này, tương lai nước Nhật chẳng phải sẽ rất nguy ngập hay sao.
かれ彼はえ笑がお顔ではな話していたが、ほん本とう当はきず傷ついているのではないかとおも思う。
Anh ấy tuy nói cười vui vẻ nhưng tớ nghĩ có lẽ trong lòng đang bị tổn thương.
このけい計かく画はすこ少しむ無り理があるのではないだろうか。
Kế hoạch này chẳng phải có chút quá sức hay sao.
あのふたり二人は、もしかしたらつ付きあ合っているんじゃないかな。
Hai người kia có khi nào đang hẹn hò với nhau không nhỉ.
~みたい(推量)
"〜と思う / 〜の感じがする" 五感を使って話し手が感じたこと、推量したことを言う表現。「〜ようだ 」よりもカジュアルで、友達や家族、親しい人と話す時に使う。
Cách dịch
Hình như là... / Có vẻ như... (Suy đoán)
Ý nghĩa
"Diễn tả sự suy đoán, phán đoán dựa trên cảm nhận trực tiếp của năm giác quan". Mang tính thân mật, suồng sã hơn cấu trúc 〜ようだ.
Cấu trúc
Ví dụ
あそこでじ事こ故があったみたいです。
Hình như ở đằng kia vừa xảy ra tai nạn.
どうやら、くるま車とバイクがぶつかったみたいです。
Có vẻ như ô tô và xe máy đã đâm vào nhau.
かれ彼はおなか腹がす空いているみたいです。
Hình như anh ấy đang đói bụng.
あたま頭がいた痛いし、からだ体もあつ暑いし、ねつ熱があるみたいだ。
Đầu thì đau, người thì nóng, hình như tớ bị sốt rồi.
~らしい(推量)
たぶん〜だ / 〜だそうだ。見たり聞いたりした情報から判断して「たぶん〜だ」と述べる推量表現。
Cách dịch
Ngay nói là... / Hình như là...
Ý nghĩa
"Diễn tả sự suy đoán mang tính khách quan dựa trên những thông tin mắt thấy tai nghe được từ bên ngoài hoặc lời đồn đại".
Cấu trúc
Ví dụ
あのレストランのハンバーグはとってもおい美味しいらしいよ。
Ngay nói món thịt băm viên của nhà hàng kia ngon lắm đấy.
キムさんによると、トムさんはさい最きん近、に日ほん本じん人のかの彼じょ女ができたらしい。
Theo anh Kim, nghe nói gần đây Tom mới có bạn gái người Nhật.
トムさんはだい大がく学をそつ卒ぎょう業したら、くに国へかえ帰るらしいよ。
Nghe nói Tom tốt nghiệp đại học xong sẽ về nước đấy.
き木むら村さん、らい来げつ月でかい会しゃ社をや辞めるらしいよ。やっぱりし仕ごと事がつら辛かったのかな。
Nghe nói anh Kimura tháng sau nghỉ việc đấy. Chắc công việc vất vả quá rồi.
~らしい(典型)
「そのものの典型的な性質を持っている」ということを表す表現。
Cách dịch
Đậm chất... / Đúng nghĩa là... (Tính chất tiêu biểu)
Ý nghĩa
"Diễn tả một đối tượng mang đầy đủ những tính chất đặc trưng, bản chất tiêu biểu vốn có của danh từ đó".
Cấu trúc
Ví dụ
こ子ども供はこ子ども供らしく、そと外であそ遊んだほうがいい。
Trẻ con thì nên vui chơi ở ngoài trời cho đúng nghĩa trẻ con.
きょ今う日はなつ夏らしいひ日だ。
Hôm nay là một ngày đậm chất mùa hè.
きょ今う日はすこ少しあたた暖かく、はる春らしいてん天き気となるでしょう。
Hôm nay trời hơi ấm, thời tiết mang đúng không khí mùa xuân.
わたし私はいま今まで、びょう病き気らしいびょう病き気をしたことがありません。
Từ trước tới nay tớ chưa từng bị trận ốm nào ra hồn cả.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸