Ngữ pháp N3 Bài 16: ~という, ~ということだ(伝聞)
8 mẫu ngữ pháp · Bài 16
Mẫu 1
~という
Cách dịch
Được gọi là... / Có tên là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để giới thiệu tên gọi của một người, sự vật hoặc địa danh mà người nói nghĩ rằng người nghe có thể chưa biết.
Cấu trúc
Ví dụ
私はタマという猫を飼っています。
Tớ đang nuôi một chú mèo có tên là Tama.
村上春樹という小説家を知っていますか?
Bạn có biết nhà văn có tên là Haruki Murakami không?
Mẫu 2
~ということだ(伝聞)
Cách dịch
Nghe nói là... / Thấy bảo là... (Truyền đạt)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để truyền đạt lại thông tin nghe được từ nguồn khác.
- Trang trọng và cứng nhắc hơn so với 〜そうだ, hay dùng trong thông báo chính thức hoặc thời sự.
Cấu trúc
Ví dụ
ニュースによると、明日は雨が降るということだ。
Theo tin tức, nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
ワンさんは先月受けた試験に合格したということだ。
Nghe nói anh Wang đã đỗ kỳ thi mà anh ấy tham gia vào tháng trước.
Mẫu 3
~ということだ(結論)
Cách dịch
Có nghĩa là... / Tóm lại là... (Ý nghĩa)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc đưa ra kết luận logic từ một sự thật trước đó.
Cấu trúc
Ví dụ
ここは「立入禁止」ということは、つまり、「入ってはいけない」ということだ。
Chỗ này ghi "立入禁止", có nghĩa là "không được vào".
先輩に「明日から来なくてもいいからね」と言われた。つまりクビということかな。
Tôi bị tiền bối bảo là "Từ mai không cần đến nữa đâu nhé". Nghĩa là bị đuổi việc rồi nhỉ.
Mẫu 4
~とのことだ
Cách dịch
Nghe nói là... / Thấy bảo là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mẫu câu truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn khác.
- Thường dùng trong bối cảnh trang trọng lịch sự hơn, có thể thay thế bằng 〜ということだ.
Cấu trúc
Ví dụ
先程、田中さんから電話があって、少し遅れるとのことです。
Vừa nãy anh Tanaka gọi điện bảo là sẽ đến muộn một chút ạ.
部長は急な会議で今夜の飲み会に参加できないとのことだ。
Nghe nói trưởng phòng bận họp đột xuất nên không tham gia buổi nhậu tối nay được.
Mẫu 5
~って
Cách dịch
Gọi là... / Tên là... (Văn nói)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để định nghĩa, nêu tên gọi của một người hoặc sự vật nào đó.
- Là hình thức văn nói thân mật của cấu trúc 〜という.
Cấu trúc
Ví dụ
リュウさん、さっき田中さんって人が探してたよ。
Anh Ryu ơi, vừa nãy có người tên là Tanaka tìm anh đấy.
これはたこ焼きっていう食べ物だよ。
Cái này là món ăn gọi là Takoyaki đấy.
Mẫu 6
~んだって
Cách dịch
Nghe nói là... đấy / Bảo là... hả?
Ý nghĩa · Cách dùng
- Là hình thức văn nói suồng sã của 〜だそうです hoặc 〜ということだ.
- Dùng để truyền đạt lại lời đồn nghe được cho người khác, hoặc lên giọng để xác nhận lại thông tin.
Cấu trúc
Ví dụ
天気予報によると、明日は大雪が降るんだって。
Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai trời có tuyết lớn đấy.
山田さん、来月から海外に転勤するんだって。
Nghe nói anh Yamada từ tháng sau sẽ chuyển công tác ra nước ngoài đấy.
Mẫu 7
~のでしょうか
Cách dịch
Liệu rằng... nhỉ? (Hỏi lịch sự)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để đặt câu hỏi một cách lịch sự, tinh tế, nhẹ nhàng về điều bản thân đang băn khoăn, thắc mắc.
Cấu trúc
Ví dụ
もし大きな地震が起こったら、どこに逃げれば良いのでしょうか。
Nếu xảy ra động đất lớn, liệu chúng ta nên lánh nạn ở đâu thì tốt nhỉ?
先生、漢字の読み方や書き順がわからない時、どうやって調べれば良いんでしょうか。
Thưa thầy, khi không biết cách đọc hay thứ tự viết chữ Hán thì nên tra cứu thế nào thì tốt ạ?
Mẫu 8
~とは/~というのは
Cách dịch
Có nghĩa là... / Định nghĩa là...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dùng để định nghĩa, giải thích ý nghĩa của một từ ngữ hoặc một khái niệm". Cấu trúc 〜とは mang tính trang trọng văn viết, còn 〜というのは mềm mại hơn dùng được cả văn nói.
Cấu trúc
Ví dụ
「SDGs」とは、持続可能な開発目標のことです。
"SDGs" nghĩa là Mục tiêu phát triển bền vững.
「デジャブ」というのは、初めて見たはずなのに、以前にも見たことがあるように感じることだ。
"Déjà vu" là hiện tượng cảm thấy như đã từng nhìn thấy trước đây dẫu cho đó là lần đầu tiên nhìn thấy.