Bài học N3
Ngày 16N3

Ngữ pháp trong bài

~という

N3

聞き手が知らないであろう物・人・場所などの名前を言う時に使う。


Cách dịch

Được gọi là... / Có tên là...

Ý nghĩa

Dùng để giới thiệu tên gọi của một người, sự vật hoặc địa danh mà người nói nghĩ rằng người nghe có thể chưa biết.

Cấu trúc

N1というN2

Ví dụ

Tớ đang nuôi một chú mèo có tên là Tama.

Bạn có biết nhà văn có tên là Haruki Murakami không?

Tôi đến từ một thành phố tên là Bandung của Indonesia.

Nghe nói nhà hàng Ý có tên là Mamaruth ngon lắm đấy.

~ということだ(伝聞)

N3

伝聞表現で「~そうだ」や「~と言っていました」よりも少し硬い表現。


Cách dịch

Nghe nói là... / Thấy bảo là... (Truyền đạt)

Ý nghĩa

- Dùng để truyền đạt lại thông tin nghe được từ nguồn khác.
- Trang trọng và cứng nhắc hơn so với 〜そうだ, hay dùng trong thông báo chính thức hoặc thời sự.

Cấu trúc

普通形ということだ

Ví dụ

Theo tin tức, nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.

Nghe nói anh Wang đã đỗ kỳ thi mà anh ấy tham gia vào tháng trước.

Theo báo chí đưa tin, hung thủ của vụ án xảy ra hôm trước đã bị bắt.

~ということだ(結論)

N3

〜という意味だ/つまり〜だ


Cách dịch

Có nghĩa là... / Tóm lại là... (Ý nghĩa)

Ý nghĩa

Dùng để giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc đưa ra kết luận logic từ một sự thật trước đó.

Cấu trúc

普通形ということだ

Ví dụ

Chỗ này ghi "立入禁止", có nghĩa là "không được vào".

Tôi bị tiền bối bảo là "Từ mai không cần đến nữa đâu nhé". Nghĩa là bị đuổi việc rồi nhỉ.

Quán dự định 10 giờ mở cửa, nghĩa là tụi mình phải đợi thêm 1 tiếng nữa nhỉ.

~とのことだ

N3

〜そうだ/〜と言っていました/〜と聞きました


Cách dịch

Nghe nói là... / Thấy bảo là...

Ý nghĩa

- Mẫu câu truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn khác.
- Thường dùng trong bối cảnh trang trọng lịch sự hơn, có thể thay thế bằng 〜ということだ.

Cấu trúc

普通形とのことだ

Ví dụ

Vừa nãy anh Tanaka gọi điện bảo là sẽ đến muộn một chút ạ.

Nghe nói trưởng phòng bận họp đột xuất nên không tham gia buổi nhậu tối nay được.

Thấy bảo tháng sau tiền bối nghỉ việc, chuyện đó có thật không ạ?

Nghe nói vào ngày xảy ra vụ án anh ở nhà suốt, có ai chứng minh được điều đó không?

~って

N3

人や物の名前をいう時に使う表現


Cách dịch

Gọi là... / Tên là... (Văn nói)

Ý nghĩa

- Dùng để định nghĩa, nêu tên gọi của một người hoặc sự vật nào đó.
- Là hình thức văn nói thân mật của cấu trúc 〜という.

Cấu trúc

Nって

Ví dụ

Anh Ryu ơi, vừa nãy có người tên là Tanaka tìm anh đấy.

Cái này là món ăn gọi là Takoyaki đấy.

Tớ đã đọc cuốn sách do người tên là Natsume Soseki viết nhưng khó quá không hiểu nổi.

Cậu đã từng đến trung tâm thương mại tên là Marui chưa?

~んだって

N3

人から聞いた話や情報を他の人に伝える時に使う表現


Cách dịch

Nghe nói là... đấy / Bảo là... hả?

Ý nghĩa

- Là hình thức văn nói suồng sã của 〜だそうです hoặc 〜ということだ.
- Dùng để truyền đạt lại lời đồn nghe được cho người khác, hoặc lên giọng để xác nhận lại thông tin.

Cấu trúc

普通形んだって
Aな/N:~~だ~~ → な

Ví dụ

Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai trời có tuyết lớn đấy.

Nghe nói anh Yamada từ tháng sau sẽ chuyển công tác ra nước ngoài đấy.

Thấy bảo bánh pancake của quán này ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình cùng đi thử không?

Cô ấy trông thế chứ nghe nói thực ra cực kỳ sợ chó đấy.

~のでしょうか

N3

話し手が疑問に思うことを丁寧に問いかける表現。


Cách dịch

Liệu rằng... nhỉ? (Hỏi lịch sự)

Ý nghĩa

Dùng để đặt câu hỏi một cách lịch sự, tinh tế, nhẹ nhàng về điều bản thân đang băn khoăn, thắc mắc.

Cấu trúc

普通形のでしょうか
Aな/N:~~だ~~ → な

Ví dụ

Nếu xảy ra động đất lớn, liệu chúng ta nên lánh nạn ở đâu thì tốt nhỉ?

Thưa thầy, khi không biết cách đọc hay thứ tự viết chữ Hán thì nên tra cứu thế nào thì tốt ạ?

Tại sao ở Nhật Bản mỗi năm lại xảy ra nhiều động đất đến thế nhỉ?

Tớ nên chuẩn bị gì cho bài kiểm tra ngày mai nhỉ?

~とは/~というのは

N3

言葉の意味や定義、または物事の説明をする時に使う表現。「〜という言葉の意味は…」「〜というのは、つまり…」という意味。


Cách dịch

Có nghĩa là... / Định nghĩa là...

Ý nghĩa

"Dùng để định nghĩa, giải thích ý nghĩa của một từ ngữ hoặc một khái niệm". Cấu trúc 〜とは mang tính trang trọng văn viết, còn 〜というのは mềm mại hơn dùng được cả văn nói.

Cấu trúc

N + とはというのは
【普通形】 + というのは

Ví dụ

"SDGs" nghĩa là Mục tiêu phát triển bền vững.

"Déjà vu" là hiện tượng cảm thấy như đã từng nhìn thấy trước đây dẫu cho đó là lần đầu tiên nhìn thấy.

"Subsc" có nghĩa là phương thức trả phí cố định để sử dụng dịch vụ.

Điều tôi muốn nói tóm lại có nghĩa là kế hoạch này quá sức.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸