Ngữ pháp trong bài
~という
聞き手が知らないであろう物・人・場所などの名前を言う時に使う。
Cách dịch
Được gọi là... / Có tên là...
Ý nghĩa
Dùng để giới thiệu tên gọi của một người, sự vật hoặc địa danh mà người nói nghĩ rằng người nghe có thể chưa biết.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はタマというねこ猫をか飼っています。
Tớ đang nuôi một chú mèo có tên là Tama.
むら村かみ上はる春き樹というしょう小せつ説か家をし知っていますか?
Bạn có biết nhà văn có tên là Haruki Murakami không?
わたし私はインドネシアのバンドンというまち町からき来ました。
Tôi đến từ một thành phố tên là Bandung của Indonesia.
ママルースというイタリアンレストランがお美い味しいらしいです。
Nghe nói nhà hàng Ý có tên là Mamaruth ngon lắm đấy.
~ということだ(伝聞)
伝聞表現で「~そうだ」や「~と言っていました」よりも少し硬い表現。
Cách dịch
Nghe nói là... / Thấy bảo là... (Truyền đạt)
Ý nghĩa
- Dùng để truyền đạt lại thông tin nghe được từ nguồn khác.
- Trang trọng và cứng nhắc hơn so với 〜そうだ, hay dùng trong thông báo chính thức hoặc thời sự.
Cấu trúc
Ví dụ
ニュースによると、あした明日はあめ雨がふ降るということだ。
Theo tin tức, nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
ワンさんはせん先げつ月う受けたし試けん験にごう合かく格したということだ。
Nghe nói anh Wang đã đỗ kỳ thi mà anh ấy tham gia vào tháng trước.
しん新ぶん聞によると、せん先じつ日お起きたじ事けん件のはん犯にん人がつか捕まったということだ。
Theo báo chí đưa tin, hung thủ của vụ án xảy ra hôm trước đã bị bắt.
~ということだ(結論)
〜という意味だ/つまり〜だ
Cách dịch
Có nghĩa là... / Tóm lại là... (Ý nghĩa)
Ý nghĩa
Dùng để giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc đưa ra kết luận logic từ một sự thật trước đó.
Cấu trúc
Ví dụ
ここは「たち立いり入きん禁し止」ということは、つまり、「はい入ってはいけない」ということだ。
Chỗ này ghi "立入禁止", có nghĩa là "không được vào".
せん先ぱい輩に「あした明日からこ来なくてもいいからね」とい言われた。つまりクビということかな。
Tôi bị tiền bối bảo là "Từ mai không cần đến nữa đâu nhé". Nghĩa là bị đuổi việc rồi nhỉ.
かい開てん店は10じ時のよ予てい定だから、あと1じ時かん間ま待たなければいけないということだね。
Quán dự định 10 giờ mở cửa, nghĩa là tụi mình phải đợi thêm 1 tiếng nữa nhỉ.
~とのことだ
〜そうだ/〜と言っていました/〜と聞きました
Cách dịch
Nghe nói là... / Thấy bảo là...
Ý nghĩa
- Mẫu câu truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn khác.
- Thường dùng trong bối cảnh trang trọng lịch sự hơn, có thể thay thế bằng 〜ということだ.
Cấu trúc
Ví dụ
さき先ほど程、た田なか中さんからでん電わ話があって、すこ少しおく遅れるとのことです。
Vừa nãy anh Tanaka gọi điện bảo là sẽ đến muộn một chút ạ.
ぶ部ちょう長はきゅう急なかい会ぎ議でこん今や夜のの飲みかい会にさん参か加できないとのことだ。
Nghe nói trưởng phòng bận họp đột xuất nên không tham gia buổi nhậu tối nay được.
せん先ぱい輩はらい来げつ月でかい会しゃ社をや辞めるとのことですが、そのはなし話はほん本とう当ですか。
Thấy bảo tháng sau tiền bối nghỉ việc, chuyện đó có thật không ạ?
じ事けん件があったひ日は、ずっといえ家にいたとのことですが、それをしょう証めい明できるひと人はいますか。
Nghe nói vào ngày xảy ra vụ án anh ở nhà suốt, có ai chứng minh được điều đó không?
~って
人や物の名前をいう時に使う表現
Cách dịch
Gọi là... / Tên là... (Văn nói)
Ý nghĩa
- Dùng để định nghĩa, nêu tên gọi của một người hoặc sự vật nào đó.
- Là hình thức văn nói thân mật của cấu trúc 〜という.
Cấu trúc
Ví dụ
リュウさん、さっきた田なか中さんってひと人がさが探してたよ。
Anh Ryu ơi, vừa nãy có người tên là Tanaka tìm anh đấy.
これはたこや焼きっていうた食べもの物だよ。
Cái này là món ăn gọi là Takoyaki đấy.
なつ夏め目そう漱せき石ってひと人がか書いたほん本をよ読んだんだけど、とてもむずか難しくてわからなかった。
Tớ đã đọc cuốn sách do người tên là Natsume Soseki viết nhưng khó quá không hiểu nổi.
マルイっていうデパートにい行ったことある?
Cậu đã từng đến trung tâm thương mại tên là Marui chưa?
~んだって
人から聞いた話や情報を他の人に伝える時に使う表現
Cách dịch
Nghe nói là... đấy / Bảo là... hả?
Ý nghĩa
- Là hình thức văn nói suồng sã của 〜だそうです hoặc 〜ということだ.
- Dùng để truyền đạt lại lời đồn nghe được cho người khác, hoặc lên giọng để xác nhận lại thông tin.
Cấu trúc
Ví dụ
てん天き気よ予ほう報によると、あした明日はおお大ゆき雪がふ降るんだって。
Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai trời có tuyết lớn đấy.
やま山だ田さん、らい来げつ月からかい海がい外にてん転きん勤するんだって。
Nghe nói anh Yamada từ tháng sau sẽ chuyển công tác ra nước ngoài đấy.
このおみせ店のパンケーキ、すごくお美い味しいんだって。こん今ど度いっ一しょ緒にい行ってみない?
Thấy bảo bánh pancake của quán này ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình cùng đi thử không?
かの彼じょ女、ああみ見えてじつ実はいぬ犬がすごくにが苦て手なんだって。
Cô ấy trông thế chứ nghe nói thực ra cực kỳ sợ chó đấy.
~のでしょうか
話し手が疑問に思うことを丁寧に問いかける表現。
Cách dịch
Liệu rằng... nhỉ? (Hỏi lịch sự)
Ý nghĩa
Dùng để đặt câu hỏi một cách lịch sự, tinh tế, nhẹ nhàng về điều bản thân đang băn khoăn, thắc mắc.
Cấu trúc
Ví dụ
もしおお大きなじ地しん震がお起こったら、どこにに逃げればよ良いのでしょうか。
Nếu xảy ra động đất lớn, liệu chúng ta nên lánh nạn ở đâu thì tốt nhỉ?
せん先せい生、かん漢じ字のよ読みかた方やか書きじゅん順がわからないとき時、どうやってしら調べればよ良いんでしょうか。
Thưa thầy, khi không biết cách đọc hay thứ tự viết chữ Hán thì nên tra cứu thế nào thì tốt ạ?
どうしてに日ほん本ではまい毎とし年、じ地しん震がたくさんお起きるのでしょうか。
Tại sao ở Nhật Bản mỗi năm lại xảy ra nhiều động đất đến thế nhỉ?
あした明日のテストのために、なに何をしておけばよ良いんでしょうか。
Tớ nên chuẩn bị gì cho bài kiểm tra ngày mai nhỉ?
~とは/~というのは
言葉の意味や定義、または物事の説明をする時に使う表現。「〜という言葉の意味は…」「〜というのは、つまり…」という意味。
Cách dịch
Có nghĩa là... / Định nghĩa là...
Ý nghĩa
"Dùng để định nghĩa, giải thích ý nghĩa của một từ ngữ hoặc một khái niệm". Cấu trúc 〜とは mang tính trang trọng văn viết, còn 〜というのは mềm mại hơn dùng được cả văn nói.
Cấu trúc
Ví dụ
「SDGs」とは、じ持ぞく続か可のう能なかい開はつ発もく目ひょう標のことです。
"SDGs" nghĩa là Mục tiêu phát triển bền vững.
「デジャブ」というのは、はじ初めてみ見たはずなのに、い以ぜん前にもみ見たことがあるようにかん感じることだ。
"Déjà vu" là hiện tượng cảm thấy như đã từng nhìn thấy trước đây dẫu cho đó là lần đầu tiên nhìn thấy.
「サブスク」とは、てい定がく額りょう料きん金をしはら支払ってサービスをり利よう用するし仕く組みといういみ意味です。
"Subsc" có nghĩa là phương thức trả phí cố định để sử dụng dịch vụ.
わたくし私がい言いたいのは、つまり、このけい計かく画にはむ無り理があるということです。
Điều tôi muốn nói tóm lại có nghĩa là kế hoạch này quá sức.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸