Ngữ pháp N3 Bài 17: ~について, ~に関して
6 mẫu ngữ pháp · Bài 17
Mẫu 1
~について
Cách dịch
Về... / Về chủ đề...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả đối tượng trực tiếp của các hành động như nói, nghe, suy nghĩ, viết, điều tra, nghiên cứu.
Cấu trúc
Ví dụ
タイの観光地について調べています。
Tớ đang tìm hiểu về các địa điểm du lịch của Thái Lan.
日本の宗教について教えてください。
Hãy chỉ dạy cho tôi về tôn giáo của Nhật Bản.
Mẫu 2
~に関して
Cách dịch
Liên quan đến... / Về... (Trang trọng)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mang ý nghĩa tương tự như 〜について nhưng là lối nói trang trọng, cứng nhắc hơn".
- Thường dùng nhiều trong văn bản, báo cáo, bối cảnh công sở.
Cấu trúc
Ví dụ
事故の原因に関して、現在調査が進められている。
Liên quan đến nguyên nhân tai nạn, hiện tại cuộc điều tra đang được tiến hành.
講義の内容に関してわからないことがあれば、聞いてください。
Nếu có điều gì chưa hiểu liên quan đến nội dung bài giảng hãy cứ hỏi nhé.
Mẫu 3
~に比べて
Cách dịch
So với...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để so sánh mức độ, tính chất giữa hai sự vật, sự việc.
- Có thể thay thế bằng cấu trúc so sánh cơ bản 〜より hoặc dùng dạng 〜に比べると.
Cấu trúc
Ví dụ
以前に比べて、彼の日本語は上手になった。
So với trước đây, tiếng Nhật của anh ấy đã giỏi lên rồi.
マクドナルドに比べて、モスバーガーはヘルシーだ。
So với McDonald's thì Mos Burger tốt cho sức khỏe hơn.
Mẫu 4
~において
Cách dịch
Tại... / Trong... / Ở lĩnh vực...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả bối cảnh không gian, thời gian, tình huống hoặc lĩnh vực mà một sự việc nào đó diễn ra.
- Tương đương với trợ từ 〜で nhưng mang tính trang trọng, dùng trong văn viết công sở hoặc nghị luận, không dùng cho hành động sinh hoạt hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
海外において日本食を扱うレストランが増えてきている。
Nhà hàng phục vụ món ăn Nhật ở nước ngoài đang ngày càng tăng lên.
卒業式は体育館において行われる予定です。
Lễ tốt nghiệp dự kiến sẽ được tổ chức tại nhà thể chất.
Mẫu 5
~に対して(対象)
Cách dịch
Đối với... / Hướng về phía... (Đối tượng)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Diễn tả hành động, thái độ hoặc tình cảm hướng trực tiếp tới một đối tượng, một con người hay một sự việc nào đó". Đi với danh từ dùng dạng 〜に対するN.
Cấu trúc
Ví dụ
私の先生は男の子に対しては厳しいが、女の子に対しては優しい。
Thầy giáo của tớ đối với học sinh nam thì nghiêm khắc nhưng đối với học sinh nữ thì dịu dàng.
先生は私の質問に対して、何にも答えてくれなかった。
Thầy giáo đối với câu hỏi của em đã không trả lời bất cứ điều gì.
Mẫu 6
~に対して(対比)
Cách dịch
Trong khi... thì trái lại... (So sánh)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để đặt hai sự vật, hiện tượng có đặc điểm hoặc tính chất hoàn toàn trái ngược nhau lên bàn cân để so sánh đối chiếu.
Cấu trúc
Ví dụ
兄は活発なのに対して、弟はおとなしい性格だ。
Trong khi anh trai rất hoạt bát năng nổ thì trái lại em trai lại có tính cách trầm lặng.
日本人の平均寿命は男性が約80歳なのに対して、女性は約85歳だ。
Trong khi tuổi thọ trung bình của người Nhật ở nam giới là khoảng 80 tuổi thì trái lại ở nữ giới là khoảng 85 tuổi.