Bài học N3
Ngày 17N3

Ngữ pháp trong bài

~について

N3

話す・聞く・考える・書く・調べるなどの行為の対象を言う時に使う表現


Cách dịch

Về... / Về chủ đề...

Ý nghĩa

Diễn tả đối tượng trực tiếp của các hành động như nói, nghe, suy nghĩ, viết, điều tra, nghiên cứu.

Cấu trúc

Nについて
N1についてN2

Ví dụ

Tớ đang tìm hiểu về các địa điểm du lịch của Thái Lan.

Hãy chỉ dạy cho tôi về tôn giáo của Nhật Bản.

Hôm qua tớ đã thảo luận với giáo viên về phương pháp học tiếng Nhật.

Ngài suy nghĩ thế nào về vấn đề này ạ?

~に関して

N3

「〜について」よりも硬い表現で、書き言葉や改まった場面で使われることが多い。


Cách dịch

Liên quan đến... / Về... (Trang trọng)

Ý nghĩa

- Mang ý nghĩa tương tự như 〜について nhưng là lối nói trang trọng, cứng nhắc hơn".
- Thường dùng nhiều trong văn bản, báo cáo, bối cảnh công sở.

Cấu trúc

Nに関して
N1に関するN2

Ví dụ

Liên quan đến nguyên nhân tai nạn, hiện tại cuộc điều tra đang được tiến hành.

Nếu có điều gì chưa hiểu liên quan đến nội dung bài giảng hãy cứ hỏi nhé.

Liên quan đến tình trạng giảm tỷ lệ sinh của Nhật, tớ nghĩ chính phủ cần suy nghĩ đối sách nghiêm túc hơn.

Liên quan đến vấn đề nóng lên toàn cầu, bạn nghĩ điều chúng ta phải làm là gì?

~に比べて

N3

〜より


Cách dịch

So với...

Ý nghĩa

- Dùng để so sánh mức độ, tính chất giữa hai sự vật, sự việc.
- Có thể thay thế bằng cấu trúc so sánh cơ bản 〜より hoặc dùng dạng 〜に比べると.

Cấu trúc

Nに比べて
Nに比べると

Ví dụ

So với trước đây, tiếng Nhật của anh ấy đã giỏi lên rồi.

So với McDonald's thì Mos Burger tốt cho sức khỏe hơn.

So với mùa đông năm ngoái thì năm nay lạnh hơn hẳn.

So với anh trai, em trai vừa chơi thể thao giỏi lại vừa thông minh.

~において

N3

場所・場面・状況・分野・方面に関して使われる。


Cách dịch

Tại... / Trong... / Ở lĩnh vực...

Ý nghĩa

- Diễn tả bối cảnh không gian, thời gian, tình huống hoặc lĩnh vực mà một sự việc nào đó diễn ra.
- Tương đương với trợ từ 〜で nhưng mang tính trang trọng, dùng trong văn viết công sở hoặc nghị luận, không dùng cho hành động sinh hoạt hàng ngày.

Cấu trúc

Nにおいて
N1におけるN2

Ví dụ

Nhà hàng phục vụ món ăn Nhật ở nước ngoài đang ngày càng tăng lên.

Lễ tốt nghiệp dự kiến sẽ được tổ chức tại nhà thể chất.

Thế vận hội Olympic tới đây sẽ được tổ chức tại Tokyo.

Tớ nghĩ điều quan trọng nhất trong cuộc đời là làm những điều mình muốn để không phải hối hận.

~に対して(対象)

N3

〜に / 〜を相手として。後ろに名詞が来る場合は「〜に対するN」という形をとる。


Cách dịch

Đối với... / Hướng về phía... (Đối tượng)

Ý nghĩa

"Diễn tả hành động, thái độ hoặc tình cảm hướng trực tiếp tới một đối tượng, một con người hay một sự việc nào đó". Đi với danh từ dùng dạng 〜に対するN.

Cấu trúc

Nに対して ~
N1に対するN2

Ví dụ

Thầy giáo của tớ đối với học sinh nam thì nghiêm khắc nhưng đối với học sinh nữ thì dịu dàng.

Thầy giáo đối với câu hỏi của em đã không trả lời bất cứ điều gì.

Anh ấy mang lòng mất lòng tin đối với nền chính trị Nhật Bản.

Đến tuổi dậy thì, thông thường người ta sẽ muốn phản kháng lại đối với bố mẹ.

~に対して(対比)

N3

〜に対比して考える。


Cách dịch

Trong khi... thì trái lại... (So sánh)

Ý nghĩa

Dùng để đặt hai sự vật, hiện tượng có đặc điểm hoặc tính chất hoàn toàn trái ngược nhau lên bàn cân để so sánh đối chiếu.

Cấu trúc

V普通形
Aいのに対して
Aな
Nなのに対して
Aな
Nであるのに対して

Ví dụ

Trong khi anh trai rất hoạt bát năng nổ thì trái lại em trai lại có tính cách trầm lặng.

Trong khi tuổi thọ trung bình của người Nhật ở nam giới là khoảng 80 tuổi thì trái lại ở nữ giới là khoảng 85 tuổi.

Trong khi thời tiết tháng 8 ở Nhật là mùa hè thì trái lại thời tiết ở Úc lại là mùa đông.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸