Ngữ pháp trong bài
~について
話す・聞く・考える・書く・調べるなどの行為の対象を言う時に使う表現
Cách dịch
Về... / Về chủ đề...
Ý nghĩa
Diễn tả đối tượng trực tiếp của các hành động như nói, nghe, suy nghĩ, viết, điều tra, nghiên cứu.
Cấu trúc
Ví dụ
タイのかん観こう光ち地についてしら調べています。
Tớ đang tìm hiểu về các địa điểm du lịch của Thái Lan.
に日ほん本のしゅう宗きょう教についておし教えてください。
Hãy chỉ dạy cho tôi về tôn giáo của Nhật Bản.
きのう昨日、に日ほん本ご語のべん勉きょう強のし仕かた方についてせん先せい生とはな話しあ合いました。
Hôm qua tớ đã thảo luận với giáo viên về phương pháp học tiếng Nhật.
このもん問だい題についてどうおも思われますか。
Ngài suy nghĩ thế nào về vấn đề này ạ?
~に関して
「〜について」よりも硬い表現で、書き言葉や改まった場面で使われることが多い。
Cách dịch
Liên quan đến... / Về... (Trang trọng)
Ý nghĩa
- Mang ý nghĩa tương tự như 〜について nhưng là lối nói trang trọng, cứng nhắc hơn".
- Thường dùng nhiều trong văn bản, báo cáo, bối cảnh công sở.
Cấu trúc
Ví dụ
じ事こ故のげん原いん因にかん関して、げん現ざい在ちょう調さ査がすす進められている。
Liên quan đến nguyên nhân tai nạn, hiện tại cuộc điều tra đang được tiến hành.
こう講ぎ義のない内よう容にかん関してわからないことがあれば、き聞いてください。
Nếu có điều gì chưa hiểu liên quan đến nội dung bài giảng hãy cứ hỏi nhé.
に日ほん本のしょう少し子か化にかん関して、せい政ふ府はもっとしん真けん剣にたい対さく策をかんが考えるひつ必よう要があるとおも思います。
Liên quan đến tình trạng giảm tỷ lệ sinh của Nhật, tớ nghĩ chính phủ cần suy nghĩ đối sách nghiêm túc hơn.
ち地きゅう球おん温だん暖か化のもん問だい題にかん関して、わたし私たちがしなければならないことはなん何だとおも思いますか。
Liên quan đến vấn đề nóng lên toàn cầu, bạn nghĩ điều chúng ta phải làm là gì?
~に比べて
〜より
Cách dịch
So với...
Ý nghĩa
- Dùng để so sánh mức độ, tính chất giữa hai sự vật, sự việc.
- Có thể thay thế bằng cấu trúc so sánh cơ bản 〜より hoặc dùng dạng 〜に比べると.
Cấu trúc
Ví dụ
い以ぜん前にくら比べて、かれ彼のに日ほん本ご語はじょう上ず手になった。
So với trước đây, tiếng Nhật của anh ấy đã giỏi lên rồi.
マクドナルドにくら比べて、モスバーガーはヘルシーだ。
So với McDonald's thì Mos Burger tốt cho sức khỏe hơn.
きょ去ねん年のふゆ冬にくら比べて、こ今とし年はずいぶんさむ寒い。
So với mùa đông năm ngoái thì năm nay lạnh hơn hẳn.
あに兄にくら比べて、おとうと弟はスポーツがよくでき、あたま頭もいい。
So với anh trai, em trai vừa chơi thể thao giỏi lại vừa thông minh.
~において
場所・場面・状況・分野・方面に関して使われる。
Cách dịch
Tại... / Trong... / Ở lĩnh vực...
Ý nghĩa
- Diễn tả bối cảnh không gian, thời gian, tình huống hoặc lĩnh vực mà một sự việc nào đó diễn ra.
- Tương đương với trợ từ 〜で nhưng mang tính trang trọng, dùng trong văn viết công sở hoặc nghị luận, không dùng cho hành động sinh hoạt hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
かい海がい外においてに日ほん本しょく食をあつか扱うレストランがふ増えてきている。
Nhà hàng phục vụ món ăn Nhật ở nước ngoài đang ngày càng tăng lên.
そつ卒ぎょう業しき式はたい体いく育かん館においておこな行われるよ予てい定です。
Lễ tốt nghiệp dự kiến sẽ được tổ chức tại nhà thể chất.
こん今ど度のオリンピックはとう東きょう京においてひら開かれる。
Thế vận hội Olympic tới đây sẽ được tổ chức tại Tokyo.
じん人せい生においていち一ばん番たい大せつ切なことは、こう後かい悔しないようにじ自ぶん分がしたいことをすることだとおも思う。
Tớ nghĩ điều quan trọng nhất trong cuộc đời là làm những điều mình muốn để không phải hối hận.
~に対して(対象)
〜に / 〜を相手として。後ろに名詞が来る場合は「〜に対するN」という形をとる。
Cách dịch
Đối với... / Hướng về phía... (Đối tượng)
Ý nghĩa
"Diễn tả hành động, thái độ hoặc tình cảm hướng trực tiếp tới một đối tượng, một con người hay một sự việc nào đó". Đi với danh từ dùng dạng 〜に対するN.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私のせん先せい生はおとこ男のこ子にたい対してはきび厳しいが、おんな女のこ子にたい対してはやさ優しい。
Thầy giáo của tớ đối với học sinh nam thì nghiêm khắc nhưng đối với học sinh nữ thì dịu dàng.
せん先せい生はわたし私のしつ質もん問にたい対して、な何にもこた答えてくれなかった。
Thầy giáo đối với câu hỏi của em đã không trả lời bất cứ điều gì.
かれ彼はに日ほん本のせい政じ治にたい対してふ不しん信かん感をも持っている。
Anh ấy mang lòng mất lòng tin đối với nền chính trị Nhật Bản.
し思しゅん春き期になると、おや親にたい対してはん反こう抗したくなるものだ。
Đến tuổi dậy thì, thông thường người ta sẽ muốn phản kháng lại đối với bố mẹ.
~に対して(対比)
〜に対比して考える。
Cách dịch
Trong khi... thì trái lại... (So sánh)
Ý nghĩa
Dùng để đặt hai sự vật, hiện tượng có đặc điểm hoặc tính chất hoàn toàn trái ngược nhau lên bàn cân để so sánh đối chiếu.
Cấu trúc
Ví dụ
あに兄はかっ活ぱつ発なのにたい対して、おとうと弟はおとなしいせい性かく格だ。
Trong khi anh trai rất hoạt bát năng nổ thì trái lại em trai lại có tính cách trầm lặng.
に日ほん本じん人のへい平きん均じゅ寿みょう命はだん男せい性がやく約80さい歳なのにたい対して、じょ女せい性はやく約85さい歳だ。
Trong khi tuổi thọ trung bình của người Nhật ở nam giới là khoảng 80 tuổi thì trái lại ở nữ giới là khoảng 85 tuổi.
8がつ月のに日ほん本のき季せつ節はなつ夏なのにたい対して、オーストラリアのき季せつ節はふゆ冬です。
Trong khi thời tiết tháng 8 ở Nhật là mùa hè thì trái lại thời tiết ở Úc lại là mùa đông.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸