Ngữ pháp trong bài
~に代わって
〜と入れ替わって/〜の代理として
Cách dịch
Thay cho... / Thay mặt cho...
Ý nghĩa
Diễn tả việc một người hoặc một sự vật khác thực hiện hành động để thay thế, đại diện cho đối tượng vốn có.
Cấu trúc
Ví dụ
きょう今日はた田なか中せん先せい生がインフルエンザでがっ学こう校にこ来られないので、わたし私がた田なか中せん先せい生にか代わってじゅ授ぎょう業をします。
Hôm nay thầy Tanaka bị cúm không đến trường được nên thầy sẽ thay thầy Tanaka dạy học.
きょう今日はぶ部ちょう長がしゅっ出ちょう張のため、ぶ部ちょう長にか代わってわたし私がかい会ぎ議のしん進こう行やく役をつとめます。
Hôm nay trưởng phòng đi công tác nên tôi sẽ thay trưởng phòng làm người điều hành cuộc họp.
こう後はい輩にか代わって、わたし私がせき責にん任をと取ることになった。
Tôi đã đứng ra chịu trách nhiệm thay cho cấp dưới.
ちか近いしょう将らい来テクノロジーのはっ発てん展により、ひと人にか代わってロボットがし仕ごと事をするというじ時だい代がく来るかもしれない。
Trong tương lai gần, nhờ công nghệ phát triển, có lẽ thời đại robot làm việc thay con người sắp tới rồi.
~にとって/~にとっては/~にとっても
〜の立場から考えると~/〜の視点で言うと~
Cách dịch
Đối với... (Trên lập trường của...)
Ý nghĩa
- Diễn tả quan điểm, cái nhìn hoặc sự đánh giá xuất phát từ lập trường của một đối tượng cụ thể (thường là người hoặc tổ chức).
- Vế sau luôn là câu đưa ra nhận xét, đánh giá.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私たちにとって、ララはか家ぞく族とおな同じだ。
Đối với chúng tôi, Lara (tên mèo) giống như một thành viên trong gia đình vậy.
わたし私にとって、かん漢じ字のべん勉きょう強はとてもたの楽しい。
Đối với tớ, việc học chữ Hán rất thú vị.
げん現だい代じん人にとって、スマホはせい生かつ活のいち一ぶ部である。
Đối với người hiện đại, điện thoại thông minh là một phần của cuộc sống.
がい外こく国じん人にとって、に日ほん本じん人のな名まえ前はかなりおぼ覚えにくいようだ。
Đối với người nước ngoài, tên của người Nhật hình như khá là khó nhớ.
~向け
〜のために/〜を対象に/〜に適するように
Cách dịch
Dành cho... / Hướng tới đối tượng...
Ý nghĩa
Diễn tả việc một sản phẩm, dịch vụ hoặc tài liệu được chủ đích thiết kế, sản xuất sao cho phù hợp với một đối tượng đặc định nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
このほん本はがい外こく国じん人む向けにやさしいに日ほん本ご語でか書かれている。
Cuốn sách này được viết bằng tiếng Nhật dễ hiểu dành cho người nước ngoài.
このモールでは、おとし年よ寄りむ向けにいろ色いろ々なサービスがてん展かい開されている。
Ở trung tâm thương mại này, nhiều dịch vụ đa dạng đang được triển khai dành cho người lớn tuổi.
デザインはすごくいいんだけど、じょ女せい性む向けのさい財ふ布なので、ちょっと・・・。
Thiết kế thì rất đẹp nhưng vì là ví dành cho nữ nên hơi...
このカメラはプロむ向けにつく作られているので、き機のう能がたくさんあってつか使うのがむずか難しい。
Chiếc máy ảnh này được làm dành cho dân chuyên nghiệp nên có nhiều chức năng và khó dùng.
~向き
〜にちょうどいい/〜に合っている
Cách dịch
Thích hợp với... / Phù hợp với...
Ý nghĩa
Diễn tả tính chất của một sự vật, hiện tượng ngẫu nhiên hoặc tự nhiên phù hợp, thích hợp với một đối tượng nào đó (không hẳn do chủ đích thiết kế từ đầu).
Cấu trúc
Lưu ý
「〜向け」 mang ý nghĩa chủ ý tạo ra cái gì đó để dành riêng cho một đối tượng cụ thể.
「〜向き」 mang ý nghĩa xét về kết quả/ đặc điểm thì cái gì đó "vừa vặn, phù hợp" với đối tượng nào đó.
Ví dụ
このコースはしょ初しん心しゃ者む向きで、すべ滑りやすいようになっている。
Cung đường này thích hợp với người mới bắt đầu, được thiết kế để dễ trượt.
このコースはみち道がせま狭く、けわ険しいのでけい経けん験しゃ者む向きだ。
Cung đường này đường hẹp và hiểm trở nên thích hợp với người có kinh nghiệm hơn.
このしょく食どう堂のランチはやす安くてりょう量がおお多く、がく学せい生む向きだ。
Bữa trưa của nhà ăn này vừa rẻ lại nhiều, rất thích hợp với sinh viên.
このゲームはぼう暴りょく力シーンがおお多いので、こ子ども供む向きではない。
Tựa game này có nhiều cảnh bạo lực nên không thích hợp với trẻ em.
~には
〜するために
Cách dịch
Để mà...
Ý nghĩa
Dùng để đưa ra mục tiêu cần đạt được ở vế trước, vế sau nêu lên điều kiện, phương pháp hoặc công cụ bắt buộc phải có để thực hiện mục tiêu đó.
Cấu trúc
Ví dụ
ほん本をか借りるには、かし貸だし出カードがひつ必よう要です。
Để mượn sách thì cần phải có thẻ mượn.
おさけ酒をこう購にゅう入するには、20さい歳い以じょう上であることをしょう証めい明できるものがひつ必よう要です。
Để mua rượu thì cần phải có giấy tờ chứng minh là trên 20 tuổi.
ふ富じ士と登ざん山のツアーにもう申しこ込むには、どうすればいいでしょうか。
Muốn đăng ký tour leo núi Phú Sĩ thì nên làm thế nào vậy nhỉ?
くう空こう港へい行くには、バスをり利よう用するとべん便り利ですよ。
Để đi ra sân bay, sử dụng xe buýt sẽ rất tiện lợi đấy.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸