Ngữ pháp N3 Bài 19 — 5 mẫu ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp · Bài 19
Mẫu 1
~をはじめ(として)/~をはじめとする
Cách dịch
Trước tiên là... / Tiêu biểu là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để chọn ra một đối tượng tiêu biểu nhất, đại diện cho một nhóm đưa ra làm ví dụ trước tiên, sau đó liệt kê các đối tượng khác cùng nhóm ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんはピアノをはじめ、ギター、ドラム、バイオリンなど多くの楽器を演奏できる。
Anh Tanaka có thể chơi nhiều nhạc cụ, trước tiên là piano, rồi đến guitar, trống, violin.
今年はマレーシアをはじめ、東南アジアの各国を旅行したいと思っている。
Năm nay tớ muốn đi du lịch các nước Đông Nam Á, tiêu biểu là Malaysia.
Mẫu 2
~を中心に
Cách dịch
Lấy... làm trung tâm / Tập trung vào...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc chọn một đối tượng làm hạt nhân, làm điểm cốt lõi trọng tâm để triển khai hành động hoặc sự việc xung quanh đối tượng đó.
Cấu trúc
Ví dụ
日本は東京を中心に経済が発展している。
Nhật Bản phát triển kinh tế lấy Tokyo làm trung tâm.
若い世代を中心に携帯電話で漫画や小説を読む人が増えています。
Số người đọc truyện tranh và tiểu thuyết trên điện thoại đang tăng lên, tập trung chủ yếu vào giới trẻ.
Mẫu 3
~につき
Cách dịch
Cho mỗi... / Cứ mỗi... (Tỉ lệ, đơn vị)
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị một định lượng, mức phí, thời gian hoặc dịch vụ tương ứng được tính cho mỗi một đơn vị danh từ đưa ra.
Cấu trúc
Ví dụ
スタンプ10個につき500円値引きいたします。
Cứ mỗi 10 tích điểm sẽ được giảm giá 500 Yên.
ここの時給は1時間につき900円です。
Lương theo giờ ở đây là 900 Yên cho 1 tiếng.
Mẫu 4
~を通じて/~を通して(①)
Cách dịch
Thông qua... / Qua... (Phương tiện, trung gian)
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc thu nhận thông tin, kiến thức thông qua một phương tiện trung gian, một cầu nối con người hoặc sự vật.
Cấu trúc
Ví dụ
あの二人が付き合っていることを田中さんを通して知りました。
Tớ đã biết chuyện hai người họ đang hẹn hò thông qua anh Tanaka.
友人の死をニュースを通して知りました。
Tớ đã biết tin bạn tớ qua đời thông qua bản tin thời sự.
Mẫu 5
~を通じて/~を通して(②)
Cách dịch
Suốt... / Trong suốt khoảng thời gian...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một trạng thái, hành động diễn ra liên tục không ngừng nghỉ trong suốt toàn bộ một khoảng thời gian dài hoặc một chu kỳ.
Cấu trúc
Ví dụ
フィリピンでは1年を通して、暑い日が続く。
Ở Philippines, những ngày nắng nóng tiếp diễn trong suốt cả 1 năm.
日本は四季を通じて、観光客がたえることがない。
Nhật Bản suốt bốn mùa lượng khách du lịch không bao giờ ngớt.