Bài học N3
Ngày 21N3

Ngữ pháp trong bài

~てほしい/~てもらいたい/~ていただきたい

N3

話し手が相手(または第三者)に対して「〜という動作をしてくれることを望む」「〜してくれと頼む・期待する」という意味を表す。


Cách dịch

Muốn (ai đó) làm V...

Ý nghĩa

- Diễn tả nguyện vọng của người nói muốn đối phương (hoặc bên thứ ba) thực hiện một hành động nào đó cho mình.
- Người thực hiện hành động được thể hiện trông qua trợ từ 「に」.
- Không dùng cho hành động của chính người nói.

Cấu trúc

V-て
V-ないで
ほしいもらいたいいただきたい

Lưu ý

・〜てほしい: Cách biểu đạt thân mật, thông dụng, dùng đối với người có mối quan hệ thân thiết.
・〜てもらいたい: Mang ý nghĩa gần như tương tự với 「〜てほしい」, nhưng tạo cảm giác lịch sự hơn một chút.
・〜ていただきたい: Là cách biểu đạt lịch sự nhất, được sử dụng cho người bề trên hoặc trong môi trường công việc, kinh doanh.

Ví dụ

Tôi muốn anh ấy suy nghĩ nghiêm túc hơn một chút về tương lai của bản thân.

Ngày mai có bài kiểm tra quan trọng nên thầy muốn các em tuyệt đối không được đi muộn.

Tôi muốn anh kiểm tra giúp tài liệu này trước chiều ngày hôm nay.

Ở đây cấm hút thuốc nên mong anh không hút thuốc ở đây.

~させてほしい/~させてもらいたい/~させていただきたい

N3

話し手自身が「〜したい」という願望があり、相手に対して「(私に)〜することを許可してほしい」「〜させてくれ」と許可やお願いを求める表現。


Cách dịch

Xin phép cho (tôi) làm... / Cho phép tôi...

Ý nghĩa

- Diễn tả nguyện vọng của người nói muốn xin phép đối phương cho phép chính mình thực hiện một hành động nào đó.
- Người thực hiện hành động ở vế sau là chính người nói.

Cấu trúc

V-させてほしいもらいたいいただきたい

Lưu ý

・〜させてほしい: Cách biểu đạt thân mật, thông dụng, dùng đối với người có mối quan hệ thân thiết.
・〜させてもらいたい: Mang ý nghĩa gần như tương tự với 「〜させてほしい」, nhưng tạo cảm giác lịch sự hơn một chút.
・〜させていただきたい: Là cách biểu đạt lịch sự nhất, được sử dụng cho người bề trên hoặc trong môi trường công việc, kinh doanh.

Ví dụ

Hôm nay em thấy không khỏe nên cho phép em về sớm nhé.

Về vụ việc này, hãy để tôi đảm nhiệm nhé.

Về đề xuất đó, xin phép cho tôi được suy nghĩ một chút được không ạ?

Xin lỗi nhưng ngày mai tôi muốn xin nghỉ ạ.

~てごらん

N3

相手に何かを試してみるように促したり、軽く指示したりする表現。


Cách dịch

Thử làm ... xem sao / Hãy thử ... đi

Ý nghĩa

- Dùng để khuyến khích, gợi ý hoặc đưa ra chỉ thị nhẹ nhàng cho đối phương thử thực hiện một hành động nào đó.
- Mang sắc thái nhẹ nhàng, thân thương, thường được cha mẹ nói với con cái, hoặc người bề trên nói với người bề dưới.
- Mang ý nghĩa tương tự như 「〜てみなさい」, nhưng là cách nói nhẹ nhàng hơn và chứa đựng tình cảm thân thương.

Cấu trúc

V-てごらんなさい

Lưu ý

Tuyệt đối không được sử dụng đối với người bề trên.

Ví dụ

Ngon lắm đấy, con ăn thử một miếng xem nào.

Nhìn kìa, nhìn đằng kia xem. Có chú chim đẹp quá kìa.

Đừng ôm nỗi lo một mình nữa, thử tâm sự với mẹ xem sao con.

Nếu không hiểu thì em thử hỏi thầy giáo xem sao.

~てちょうだい

N3

話し手が相手に「〜してください」「〜してほしい」と軽くお願い・要求をする時のカジュアルな表現。


Cách dịch

Làm ... hộ tớ / Cho tớ xin... (Nhờ vả thân mật)

Ý nghĩa

- Dùng để đưa ra lời nhờ vả hoặc yêu cầu nhẹ nhàng, thân mật với đối phương.
- Đây là cách nói suồng sã thay cho 「〜てください」, chủ yếu được dùng bởi phụ nữ, trẻ em hoặc cha mẹ nói với con cái trong gia đình.

Cấu trúc

V-て
V-ないで
ちょうだい

Lưu ý

- Không được sử dụng đối với người bề trên hoặc trong các tình huống công việc, kinh doanh (business).
- Nam giới hầu như rất ít khi sử dụng.

Ví dụ

Cái này ngon lắm, ăn thử chút đi nè.

Nguy hiểm lắm, ra chỗ kia chơi đi con.

Nếu đi siêu thị thì tiện thể mua hộ mẹ chai sữa nhé.

Đừng có tự tiện ăn bánh kẹo của tớ đấy nhé.

~ますように/~ませんように

N3

「〜という結果になってほしい」「〜が実現してほしい」と祈ったり願ったりする時に使う。


Cách dịch

Cầu mong cho... / Ước sao cho...

Ý nghĩa

- Dùng để thể hiện lời cầu nguyện trước thần phật hoặc bày tỏ nguyện vọng, mong ước mãnh liệt về một sự việc tốt lành sẽ xảy ra.
- Thường hướng tới những việc ngoài tầm kiểm soát của con người (thời tiết, sức khỏe, thi cử).

Cấu trúc

V-ます
V-ません
ように

Ví dụ

Cầu mong cho con có thể thi đỗ kỳ thi N3.

Ước sao cho tất cả mọi người trong gia đình luôn được sống khỏe mạnh.

Cầu mong trong suốt chuyến du lịch ngày mai trời sẽ không mưa.

Cầu chúc cho dự án mới sẽ thành công tốt đẹp.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸