Ngữ pháp N3 Bài 22 — 8 mẫu ngữ pháp
8 mẫu ngữ pháp · Bài 22
Mẫu 1
~ちゃ(だめ)/~じゃ(だめ)
Cách dịch
Không được... (Cấm đoán văn nói)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Là hình thức văn nói suồng sã của cấu trúc 〜てはいけない/ではいけない.
- Dùng để ra lệnh cấm đoán đối phương không được thực hiện một hành động nào đó.
- Trong giao tiếp thường ngày hay lược bỏ vế sau thành 「〜ちゃ!」「〜じゃ!」
Cấu trúc
Ví dụ
ここでボール遊びをしちゃだめだよ。
Không được chơi bóng ở đây đâu nhé.
授業中にスマホで遊んじゃダメだよ。
Không được chơi điện thoại trong giờ học đâu đấy.
Mẫu 2
~べきだ/~べきではない
Cách dịch
Nên... / Không nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một việc mà xét theo nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc quan điểm cá nhân người nói thì việc thực hiện hành động đó là điều hiển nhiên, đúng đắn và nên làm.
- Dạng phủ định là ~べきではない
Cấu trúc
Ví dụ
学生は遊んでいないで、もっと勉強すべきだ。
Học sinh thì đừng chơi bời mà nên học hành chăm chỉ hơn.
遅刻する場合は、早めに連絡すべきだ。
Trường hợp đến muộn thì nên chủ động liên lạc sớm.
Mẫu 3
~べきだった/~べきではなかった
Cách dịch
Đáng lẽ ra nên... / Đáng lẽ không nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện sự hối hận, tự trách hoặc nuối tiếc sâu sắc của người nói về một việc đáng lẽ theo lẽ thường phải làm (hoặc không được làm) trong quá khứ nhưng thực tế lại làm ngược lại.
Cấu trúc
Ví dụ
こんな結果になるなら、もっと勉強しておくべきだった。
Nếu biết thành ra kết quả tồi tệ thế này, đáng lẽ tớ nên học bài kỹ hơn.
あとでバレて叱られるくらいなら、もっと早く上司に報告しておくべきだった。
Nếu để đến mức bị lộ ra rồi bị mắng, đáng lẽ nên báo cáo sếp sớm hơn.
Mẫu 4
~てはいけないから
Cách dịch
Vì phòng khi... / Để không dẫn đến tình huống xấu...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả hành động chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở nhằm mục đích ngăn chặn, phòng tránh một tình huống xấu, ngoài ý muốn có thể xảy ra.
- Có thể dùng cấu trúc 〜といけないから.
Cấu trúc
Ví dụ
風邪を引くといけないから、マフラーをして出かけなさい。
Vì phòng khi bị cảm lạnh nên con hãy quàng khăn len rồi mới ra ngoài nhé.
体が冷えるといけないから、お風呂から上がったらすぐに体を拭いて服を着なさい。
Để tránh bị lạnh thì tắm bồn xong là phải lau người mặc đồ ngay nhé.
Mẫu 5
~ても構わない
Cách dịch
Làm V cũng không sao / Không vấn đề gì
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để đưa ra sự cho phép hoặc thể hiện thái độ chấp nhận, không bận tâm dẫu cho hành động hay tính chất đó có xảy ra.
- Lịch sự và trang trọng hơn cấu trúc 〜てもいい.
Cấu trúc
Ví dụ
学生:先生、すみません。レポートを書いたのに家に忘れてきてしまいました。
先生:じゃあ、提出は明日でも構いませんよ。
Học sinh: Thưa thầy em xin lỗi, em viết báo cáo rồi mà lại quên ở nhà mất.
Thầy giáo: Vậy thì ngày mai nộp cũng không sao.
A:すぐに戻ってきますので、少しの間だけ荷物を置かせてもらえませんか。
B:ええ、構いませんよ。
A: Tớ quay lại ngay nên cho tớ để nhờ hành lý ở đây một lát được không?
B: Ừ, để đấy cũng không vấn đề gì đâu.
Mẫu 6
~ことはない
Cách dịch
Không cần thiết phải...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc an ủi đối phương rằng không cần thiết, không việc gì phải thực hiện hành động đó.
- Đôi khi dùng để trách móc, chỉ trích thái độ hoặc hành vi quá đà của ai đó, cho rằng họ không cần thiết phải làm tới mức nghiêm trọng như vậy.
Cấu trúc
Ví dụ
たくさん頑張ったんだから、できなくてもがっかりすることはないよ。
Cậu đã cố gắng rất nhiều rồi nên dẫu không làm được cũng không việc gì phải thất vọng đâu.
彼は顔は怖いけど、とても優しいから怖がることはないよ。
Anh ấy mặt mũi đáng sợ thế thôi chứ hiền lắm nên cậu không việc gì phải sợ đâu.
Mẫu 7
~ものだ(①当然)
Cách dịch
Bản chất là... / Vốn là điều tự nhiên
Ý nghĩa · Cách dùng
"Diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc bản chất tự nhiên, xu hướng vốn có của một sự vật, hiện tượng (vốn dĩ sinh ra đã như thế)".
Cấu trúc
Ví dụ
たくさん運動したら疲れるものです。
Vận động nhiều thì mệt mỏi là chuyện tự nhiên thôi.
人は疲れたら、眠くなるものです。
Con người ta hễ mệt thì buồn ngủ là chuyện đương nhiên.
Mẫu 8
~ものだ(②忠告・義務)
Cách dịch
Nên... / Không nên... (Đạo đức xã hội)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Diễn tả những lời khuyên, cảnh báo hoặc nghĩa vụ, bổn phận mang tính thường thức xã hội, quy chuẩn đạo đức chung mà mọi người nên tuân theo".
Cấu trúc
Ví dụ
若い人はお年寄りに席を譲るものだ。
Người trẻ tuổi thì nên biết nhường ghế cho người già.
お年寄りには優しくするものだ。
Chúng ta nên đối xử dịu dàng, lễ phép với người lớn tuổi.