Bài học N3
Ngày 22N3

Ngữ pháp trong bài

~ちゃ(だめ)/~じゃ(だめ)

N3

「~ては(いけない)/では(いけない)」の話し言葉。


Cách dịch

Không được... (Cấm đoán văn nói)

Ý nghĩa

- Là hình thức văn nói suồng sã của cấu trúc 〜てはいけない/ではいけない.
- Dùng để ra lệnh cấm đoán đối phương không được thực hiện một hành động nào đó.
- Trong giao tiếp thường ngày hay lược bỏ vế sau thành 「〜ちゃ!」「〜じゃ!」

Cấu trúc

V-ちゃだめ
V-じゃだめ

Ví dụ

Không được chơi bóng ở đây đâu nhé.

Không được chơi điện thoại trong giờ học đâu đấy.

Công việc vẫn chưa xong nên không được về đâu đấy.

~べきだ/~べきではない

N3

〜した方がいい/〜するのが当然だ


Cách dịch

Nên... / Không nên...

Ý nghĩa

- Diễn tả một việc mà xét theo nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc quan điểm cá nhân người nói thì việc thực hiện hành động đó là điều hiển nhiên, đúng đắn và nên làm.
- Dạng phủ định là ~べきではない

Cấu trúc

V-るべきだ
V-るべきではない
する → すべきだ

Ví dụ

Học sinh thì đừng chơi bời mà nên học hành chăm chỉ hơn.

Trường hợp đến muộn thì nên chủ động liên lạc sớm.

Tớ nghĩ trên xe công cộng thì nên nhường ghế cho người già.

Đã nuôi động vật thì nên chăm sóc chúng chu đáo đến cùng.

~べきだった/~べきではなかった

N3

〜するのが当然だったが、実際にはしなかったと言う時に使う表現


Cách dịch

Đáng lẽ ra nên... / Đáng lẽ không nên...

Ý nghĩa

Thể hiện sự hối hận, tự trách hoặc nuối tiếc sâu sắc của người nói về một việc đáng lẽ theo lẽ thường phải làm (hoặc không được làm) trong quá khứ nhưng thực tế lại làm ngược lại.

Cấu trúc

V-るべきだった
V-るべきではなかった
する → すべきだった

Ví dụ

Nếu biết thành ra kết quả tồi tệ thế này, đáng lẽ tớ nên học bài kỹ hơn.

Nếu để đến mức bị lộ ra rồi bị mắng, đáng lẽ nên báo cáo sếp sớm hơn.

Đáng lẽ tớ nên học nhiều hơn trước khi đi du học. Giờ học khó quá chẳng theo kịp nổi.

Ôi, đáng lẽ hôm nay tớ nên mang ô đi chứ. Ai ngờ trời lại đổ mưa lớn thế này.

~てはいけないから

N3

話し手がよくないと考える状況にならないよう~すると言いたいときに使う表現


Cách dịch

Vì phòng khi... / Để không dẫn đến tình huống xấu...

Ý nghĩa

- Diễn tả hành động chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở nhằm mục đích ngăn chặn, phòng tránh một tình huống xấu, ngoài ý muốn có thể xảy ra.
- Có thể dùng cấu trúc 〜といけないから.

Cấu trúc

V-て
V-る
いけないから

Ví dụ

Vì phòng khi bị cảm lạnh nên con hãy quàng khăn len rồi mới ra ngoài nhé.

Để tránh bị lạnh thì tắm bồn xong là phải lau người mặc đồ ngay nhé.

Phòng khi quên mất thì hãy ghi chú lại ngay đi.

Trong lúc đi vắng, vì sợ con trai ở nhà cô đơn nên tôi đã mua sẵn thật nhiều game và bánh kẹo cho nó.

~ても構わない

N3

〜ても問題ない/〜てもいい


Cách dịch

Làm V cũng không sao / Không vấn đề gì

Ý nghĩa

- Dùng để đưa ra sự cho phép hoặc thể hiện thái độ chấp nhận, không bận tâm dẫu cho hành động hay tính chất đó có xảy ra.
- Lịch sự và trang trọng hơn cấu trúc 〜てもいい.

Cấu trúc

V-て
A-くて
A-で
N
も構わない

Ví dụ

Học sinh: Thưa thầy em xin lỗi, em viết báo cáo rồi mà lại quên ở nhà mất.
Thầy giáo: Vậy thì ngày mai nộp cũng không sao.

A: Tớ quay lại ngay nên cho tớ để nhờ hành lý ở đây một lát được không?
B: Ừ, để đấy cũng không vấn đề gì đâu.

A: Thưa thầy, câu hỏi số 3 khó quá ạ.
B: À, câu này trình độ thượng cấp nên không giải được cũng không sao đâu.

A: Tôi ngồi ở đây có được không ạ?
B: Vâng, không sao đâu ạ.

~ことはない

N3

悩んでいる人に「その必要はないよ」と助言や忠告をする時に使う。
「そんなに強く言うことは無いだろ」と非難として使うこともある。


Cách dịch

Không cần thiết phải...

Ý nghĩa

- Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc an ủi đối phương rằng không cần thiết, không việc gì phải thực hiện hành động đó.
- Đôi khi dùng để trách móc, chỉ trích thái độ hoặc hành vi quá đà của ai đó, cho rằng họ không cần thiết phải làm tới mức nghiêm trọng như vậy.

Cấu trúc

V-ることはない

Ví dụ

Cậu đã cố gắng rất nhiều rồi nên dẫu không làm được cũng không việc gì phải thất vọng đâu.

Anh ấy mặt mũi đáng sợ thế thôi chứ hiền lắm nên cậu không việc gì phải sợ đâu.

Đi bộ ra cửa hàng tiện lợi có 3 phút, người lại vắng, không nhất thiết phải mất công trang điểm làm gì đâu nhỉ.

Cậu đâu cần phải nói gắt đến thế chứ!

~ものだ(①当然)

N3

"当然〜する" 本来そうだと思われることを表す。物事の本来の性質や傾向などを表す。否定形は「〜ものではない」。話し言葉では「もんだ」を使うことも多い。


Cách dịch

Bản chất là... / Vốn là điều tự nhiên

Ý nghĩa

"Diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc bản chất tự nhiên, xu hướng vốn có của một sự vật, hiện tượng (vốn dĩ sinh ra đã như thế)".

Cấu trúc

V-るV-ないものだ
Aいものだ
Aなものだ

Ví dụ

Vận động nhiều thì mệt mỏi là chuyện tự nhiên thôi.

Con người ta hễ mệt thì buồn ngủ là chuyện đương nhiên.

Ai mà chẳng ghét việc phải tăng ca cơ chứ.

Con người ai sống trên đời cũng có lúc phạm sai lầm thôi.

~ものだ(②忠告・義務)

N3

"〜すべきだ" 社会的常識としてそうすべきだと言いたいときに使う表現。否定形は「〜ものではない」。


Cách dịch

Nên... / Không nên... (Đạo đức xã hội)

Ý nghĩa

"Diễn tả những lời khuyên, cảnh báo hoặc nghĩa vụ, bổn phận mang tính thường thức xã hội, quy chuẩn đạo đức chung mà mọi người nên tuân theo".

Cấu trúc

V-るV-ないものだ

Ví dụ

Người trẻ tuổi thì nên biết nhường ghế cho người già.

Chúng ta nên đối xử dịu dàng, lễ phép với người lớn tuổi.

Trẻ con thì nên đi ngủ sớm đấy nhé.

Bản phận là nên sử dụng kính ngữ lịch sự với cấp trên.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸