Ngữ pháp trong bài
~ちゃ(だめ)/~じゃ(だめ)
「~ては(いけない)/では(いけない)」の話し言葉。
Cách dịch
Không được... (Cấm đoán văn nói)
Ý nghĩa
- Là hình thức văn nói suồng sã của cấu trúc 〜てはいけない/ではいけない.
- Dùng để ra lệnh cấm đoán đối phương không được thực hiện một hành động nào đó.
- Trong giao tiếp thường ngày hay lược bỏ vế sau thành 「〜ちゃ!」「〜じゃ!」
Cấu trúc
Ví dụ
ここでボールあそ遊びをしちゃだめだよ。
Không được chơi bóng ở đây đâu nhé.
じゅ授ぎょう業ちゅう中にスマホであそ遊んじゃダメだよ。
Không được chơi điện thoại trong giờ học đâu đấy.
まだし仕ごと事がお終わってないんだから、かえ帰っちゃいけないよ。
Công việc vẫn chưa xong nên không được về đâu đấy.
~べきだ/~べきではない
〜した方がいい/〜するのが当然だ
Cách dịch
Nên... / Không nên...
Ý nghĩa
- Diễn tả một việc mà xét theo nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc quan điểm cá nhân người nói thì việc thực hiện hành động đó là điều hiển nhiên, đúng đắn và nên làm.
- Dạng phủ định là ~べきではない
Cấu trúc
Ví dụ
がく学せい生はあそ遊んでいないで、もっとべん勉きょう強すべきだ。
Học sinh thì đừng chơi bời mà nên học hành chăm chỉ hơn.
ち遅こく刻するば場あい合は、はや早めにれん連らく絡すべきだ。
Trường hợp đến muộn thì nên chủ động liên lạc sớm.
の乗りもの物のなか中ではおとし年よ寄りにせき席をゆずるべきだとおも思う。
Tớ nghĩ trên xe công cộng thì nên nhường ghế cho người già.
どう動ぶつ物をか飼ったらさい最ご後までせ世わ話をするべきだ。
Đã nuôi động vật thì nên chăm sóc chúng chu đáo đến cùng.
~べきだった/~べきではなかった
〜するのが当然だったが、実際にはしなかったと言う時に使う表現
Cách dịch
Đáng lẽ ra nên... / Đáng lẽ không nên...
Ý nghĩa
Thể hiện sự hối hận, tự trách hoặc nuối tiếc sâu sắc của người nói về một việc đáng lẽ theo lẽ thường phải làm (hoặc không được làm) trong quá khứ nhưng thực tế lại làm ngược lại.
Cấu trúc
Ví dụ
こんなけっ結か果になるなら、もっとべん勉きょう強しておくべきだった。
Nếu biết thành ra kết quả tồi tệ thế này, đáng lẽ tớ nên học bài kỹ hơn.
あとでバレてしか叱られるくらいなら、もっとはや早くじょう上し司にほう報こく告しておくべきだった。
Nếu để đến mức bị lộ ra rồi bị mắng, đáng lẽ nên báo cáo sếp sớm hơn.
りゅう留がく学まえ前に、もっとべん勉きょう強しておくべきだった。じゅ授ぎょう業がむずか難しくてついていけない。
Đáng lẽ tớ nên học nhiều hơn trước khi đi du học. Giờ học khó quá chẳng theo kịp nổi.
あ〜、きょう今日はかさ傘をも持ってくるべきだったなあ。まさか、こんなおお大あめ雨になるとは。
Ôi, đáng lẽ hôm nay tớ nên mang ô đi chứ. Ai ngờ trời lại đổ mưa lớn thế này.
~てはいけないから
話し手がよくないと考える状況にならないよう~すると言いたいときに使う表現
Cách dịch
Vì phòng khi... / Để không dẫn đến tình huống xấu...
Ý nghĩa
- Diễn tả hành động chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở nhằm mục đích ngăn chặn, phòng tránh một tình huống xấu, ngoài ý muốn có thể xảy ra.
- Có thể dùng cấu trúc 〜といけないから.
Cấu trúc
Ví dụ
か風ぜ邪をひ引くといけないから、マフラーをしてで出かけなさい。
Vì phòng khi bị cảm lạnh nên con hãy quàng khăn len rồi mới ra ngoài nhé.
からだ体がひ冷えるといけないから、おふ風ろ呂からあ上がったらすぐにからだ体をふ拭いてふく服をき着なさい。
Để tránh bị lạnh thì tắm bồn xong là phải lau người mặc đồ ngay nhé.
わす忘れるといけないから、すぐにメモしておきましょう。
Phòng khi quên mất thì hãy ghi chú lại ngay đi.
で出かけているあいだ間、むす息こ子がさび寂しがってはいけないとおも思い、たくさんゲームやおか菓し子をか買いました。
Trong lúc đi vắng, vì sợ con trai ở nhà cô đơn nên tôi đã mua sẵn thật nhiều game và bánh kẹo cho nó.
~ても構わない
〜ても問題ない/〜てもいい
Cách dịch
Làm V cũng không sao / Không vấn đề gì
Ý nghĩa
- Dùng để đưa ra sự cho phép hoặc thể hiện thái độ chấp nhận, không bận tâm dẫu cho hành động hay tính chất đó có xảy ra.
- Lịch sự và trang trọng hơn cấu trúc 〜てもいい.
Cấu trúc
Ví dụ
がく学せい生:せん先せい生、すみません。レポートをか書いたのにいえ家にわす忘れてきてしまいました。
せん先せい生:じゃあ、てい提しゅつ出はあした明日でもかま構いませんよ。
Học sinh: Thưa thầy em xin lỗi, em viết báo cáo rồi mà lại quên ở nhà mất.
Thầy giáo: Vậy thì ngày mai nộp cũng không sao.
A:すぐにもど戻ってきますので、すこ少しのあいだ間だけに荷もつ物をお置かせてもらえませんか。
B:ええ、かま構いませんよ。
A: Tớ quay lại ngay nên cho tớ để nhờ hành lý ở đây một lát được không?
B: Ừ, để đấy cũng không vấn đề gì đâu.
A:せん先せい生、もん問だい題3はむずか難しすぎます。
B:あ、このもん問だい題はじょう上きゅう級レベルなので、と解けなくてもかま構いませんよ。
A: Thưa thầy, câu hỏi số 3 khó quá ạ.
B: À, câu này trình độ thượng cấp nên không giải được cũng không sao đâu.
A:ここにすわ座ってもかま構いませんか。
B:ええ、いいですよ。
A: Tôi ngồi ở đây có được không ạ?
B: Vâng, không sao đâu ạ.
~ことはない
悩んでいる人に「その必要はないよ」と助言や忠告をする時に使う。
「そんなに強く言うことは無いだろ」と非難として使うこともある。
Cách dịch
Không cần thiết phải...
Ý nghĩa
- Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc an ủi đối phương rằng không cần thiết, không việc gì phải thực hiện hành động đó.
- Đôi khi dùng để trách móc, chỉ trích thái độ hoặc hành vi quá đà của ai đó, cho rằng họ không cần thiết phải làm tới mức nghiêm trọng như vậy.
Cấu trúc
Ví dụ
たくさんがん頑ば張ったんだから、できなくてもがっかりすることはないよ。
Cậu đã cố gắng rất nhiều rồi nên dẫu không làm được cũng không việc gì phải thất vọng đâu.
かれ彼はかお顔はこわ怖いけど、とてもやさ優しいからこわ怖がることはないよ。
Anh ấy mặt mũi đáng sợ thế thôi chứ hiền lắm nên cậu không việc gì phải sợ đâu.
コンビニまである歩いて3ふん分だし、ひと人もすく少ないし、わざわざけ化しょう粧していくことはないんじゃない。
Đi bộ ra cửa hàng tiện lợi có 3 phút, người lại vắng, không nhất thiết phải mất công trang điểm làm gì đâu nhỉ.
そんなにつよ強くい言うことはないだろ。
Cậu đâu cần phải nói gắt đến thế chứ!
~ものだ(①当然)
"当然〜する" 本来そうだと思われることを表す。物事の本来の性質や傾向などを表す。否定形は「〜ものではない」。話し言葉では「もんだ」を使うことも多い。
Cách dịch
Bản chất là... / Vốn là điều tự nhiên
Ý nghĩa
"Diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên hoặc bản chất tự nhiên, xu hướng vốn có của một sự vật, hiện tượng (vốn dĩ sinh ra đã như thế)".
Cấu trúc
Ví dụ
たくさんうん運どう動したらつか疲れるものです。
Vận động nhiều thì mệt mỏi là chuyện tự nhiên thôi.
ひと人はつか疲れたら、ねむ眠くなるものです。
Con người ta hễ mệt thì buồn ngủ là chuyện đương nhiên.
だれ誰でも、ざん残ぎょう業はいや嫌なものです。
Ai mà chẳng ghét việc phải tăng ca cơ chứ.
ひと人はだれ誰でもま間ちが違いをするものだ。
Con người ai sống trên đời cũng có lúc phạm sai lầm thôi.
~ものだ(②忠告・義務)
"〜すべきだ" 社会的常識としてそうすべきだと言いたいときに使う表現。否定形は「〜ものではない」。
Cách dịch
Nên... / Không nên... (Đạo đức xã hội)
Ý nghĩa
"Diễn tả những lời khuyên, cảnh báo hoặc nghĩa vụ, bổn phận mang tính thường thức xã hội, quy chuẩn đạo đức chung mà mọi người nên tuân theo".
Cấu trúc
Ví dụ
わか若いひと人はおとし年よ寄りにせき席をゆず譲るものだ。
Người trẻ tuổi thì nên biết nhường ghế cho người già.
おとし年よ寄りにはやさ優しくするものだ。
Chúng ta nên đối xử dịu dàng, lễ phép với người lớn tuổi.
こ子ども供ははや早くね寝るもんだよ。
Trẻ con thì nên đi ngủ sớm đấy nhé.
じょう上し司にはけい敬ご語をつか使うものだ。
Bản phận là nên sử dụng kính ngữ lịch sự với cấp trên.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸