Ngữ pháp trong bài
~ちゃう/~じゃう
「~てしまう/でしまう」の話し言葉
Cách dịch
Lỡ làm mất V... / Xong xuôi mất rồi (Văn nói)
Ý nghĩa
- Là hình thức văn nói thân mật, suồng sã của cấu trúc 〜てしまう.
- Diễn tả một hành động đã hoàn thành xong xuôi hoàn toàn, hoặc thể hiện sự hối hận vì lỡ làm một việc ngoài ý muốn.
Cấu trúc
Ví dụ
おなか腹がす空いていたから、ケーキをぜん全ぶ部た食べちゃった。
Vì đói bụng quá nên tớ đã lỡ ăn sạch bách cả cái bánh kem rồi.
の飲みかい会で、ついおさけ酒をたくさんの飲んじゃった。
Ở buổi tụ tập nhậu nhẹt, tớ đã lỡ uống nhiều rượu quá.
たい大せつ切なし資りょう料なのに、コーヒーをこぼしてよご汚しちゃった。
Rõ là tài liệu quan trọng thế mà tôi lại lỡ làm đổ cà phê để bị bẩn mất rồi.
~なきゃ/~なくちゃ
「~なければ(ならない)/なくては(ならない)」の話し言葉
Cách dịch
Phải làm V... (Văn nói)
Ý nghĩa
- Là hình thức rút gọn trong giao tiếp hàng ngày của mẫu câu chỉ nghĩa vụ 〜なければならない/〜なくてはならない.
- Thường dùng làm lời độc thoại tự nhắc nhở bản thân.
Cấu trúc
Ví dụ
あした明日からテストだから、もっとべん勉きょう強しなきゃ。
Từ ngày mai bắt đầu kiểm tra rồi nên mình phải tập trung học hành hơn thôi.
やく約そく束のじ時かん間におく遅れるから、いそ急がなくちゃ。
Sắp muộn giờ hẹn mất rồi nên phải khẩn trương lên thôi.
もうこんなじ時かん間だ。はや早くいえ家にかえ帰らなきゃ。
Đã muộn thế này rồi. Phải mau chân đi về nhà thôi.
~とく/~どく
「~ておく/でおく」の話し言葉
Cách dịch
Làm sẵn V... / Giữ nguyên trạng thái (Văn nói)
Ý nghĩa
- Là hình thức văn nói thân mật rút gọn của cấu trúc 〜ておく.
- Diễn tả việc thực hiện một hành động sẵn để chuẩn bị cho mục đích sau này; đưa về trạng thái ban đầu hoặc giữ nguyên một trạng thái sẵn có.
Cấu trúc
Ví dụ
ホテルはわたし私がよ予やく約しとくから、しん心ぱい配しないで。
Khách sạn tớ sẽ đặt sẵn cho nên cậu đừng lo lắng nhé.
ひま暇なとき時に、このほん本をよ読んどいてね。
Khi nào rảnh rỗi thì nhớ đọc trước cuốn sách này đi nhé.
まど窓はあ開けたままにしといてください。
Hãy cứ để cửa sổ mở nguyên như thế nhé.
~てる/~でる
「~ている/でいる」の話し言葉
Cách dịch
Đang làm V... / Đang trong trạng thái... (Văn nói)
Ý nghĩa
- Là hình thức văn nói giản lược của 〜ている bằng cách bỏ い.
- Diễn tả hành động đang diễn ra; trạng thái kết quả kéo dài hoặc một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
あっ、あそこにか可わい愛いねこ猫がね寝てるよ。
Á, đằng kia có chú mèo đáng yêu đang ngủ kìa.
こう公えん園でこ子ども供たちがたの楽しそうにあそ遊んでるよ。
Ở công viên lũ trẻ đang chơi đùa trông rất vui vẻ kìa.
かれ彼はまい毎にち日、あさ朝はや早くお起きてジョギングしてるんだって。
Nghe nói sáng nào anh ấy cũng dậy sớm rồi chạy bộ đấy.
~じゃない
①だぶん~だと思う
②確認
③聞き手に対する驚きや非難など
Cách dịch
Chẳng phải là... sao?
Ý nghĩa
Diễn tả sự suy đoán, xác nhận hoặc biểu thị sự ngạc nhiên, trách móc, chê trách đối phương trong hội thoại thân mật.
Cấu trúc
Ví dụ
くろ黒だ田さんはいそが忙しいってい言ってたから、きょう今日のパーティーにはこ来ないんじゃない?
Anh Kuroda bảo bận rồi nên chẳng phải hôm nay sẽ không đến tiệc sao?
ハサミ?テーブルのうえ上にあるんじゃない?ちゃんとさが探した?
Kéo á? Chẳng phải ở trên bàn sao? Cậu tìm kỹ chưa?
あそこにいるひと人って、た田なか中せん先せい生じゃない?
Người ở đằng kia chẳng phải là thầy Tanaka sao?
すごーい、やればできるじゃない。
Giỏi quá, làm là được cơ mà!
~ずに
〜しないで
Cách dịch
Mà không làm V...
Ý nghĩa
- Diễn tả việc thực hiện hành động vế sau mà không làm hành động ở vế trước.
- Mang tính chất văn viết, trang trọng hơn 〜ないで.
Cấu trúc
Ví dụ
け今さ朝、あさ朝ごはんをた食べずにがっ学こう校にき来ました。
Sáng nay tớ đến trường mà không ăn sáng.
わたし私はふ普だん段、コーヒーにさ砂とう糖をい入れずにの飲みます。
Thường ngày tớ uống cà phê mà không cho đường.
きのう昨日、おふ風ろ呂にはい入らずにね寝てしまった。
Hôm qua tớ lỡ đi ngủ mà không tắm.
だれ誰にもなら習わずにじ自ぶん分でに日ほん本ご語をべん勉きょう強しました。
Tớ tự học tiếng Nhật một mình mà không theo học ai cả.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸