Bài học N3
Ngày 23N3

Ngữ pháp trong bài

~ちゃう/~じゃう

N3

「~てしまう/でしまう」の話し言葉


Cách dịch

Lỡ làm mất V... / Xong xuôi mất rồi (Văn nói)

Ý nghĩa

- Là hình thức văn nói thân mật, suồng sã của cấu trúc 〜てしまう.
- Diễn tả một hành động đã hoàn thành xong xuôi hoàn toàn, hoặc thể hiện sự hối hận vì lỡ làm một việc ngoài ý muốn.

Cấu trúc

V-ちゃう
V-じゃう

Ví dụ

Vì đói bụng quá nên tớ đã lỡ ăn sạch bách cả cái bánh kem rồi.

Ở buổi tụ tập nhậu nhẹt, tớ đã lỡ uống nhiều rượu quá.

Rõ là tài liệu quan trọng thế mà tôi lại lỡ làm đổ cà phê để bị bẩn mất rồi.

~なきゃ/~なくちゃ

N3

「~なければ(ならない)/なくては(ならない)」の話し言葉


Cách dịch

Phải làm V... (Văn nói)

Ý nghĩa

- Là hình thức rút gọn trong giao tiếp hàng ngày của mẫu câu chỉ nghĩa vụ 〜なければならない/〜なくてはならない.
- Thường dùng làm lời độc thoại tự nhắc nhở bản thân.

Cấu trúc

V-ないなきゃ
V-ないなくちゃ

Ví dụ

Từ ngày mai bắt đầu kiểm tra rồi nên mình phải tập trung học hành hơn thôi.

Sắp muộn giờ hẹn mất rồi nên phải khẩn trương lên thôi.

Đã muộn thế này rồi. Phải mau chân đi về nhà thôi.

~とく/~どく

N3

「~ておく/でおく」の話し言葉


Cách dịch

Làm sẵn V... / Giữ nguyên trạng thái (Văn nói)

Ý nghĩa

- Là hình thức văn nói thân mật rút gọn của cấu trúc 〜ておく.
- Diễn tả việc thực hiện một hành động sẵn để chuẩn bị cho mục đích sau này; đưa về trạng thái ban đầu hoặc giữ nguyên một trạng thái sẵn có.

Cấu trúc

V-とく
V-どく

Ví dụ

Khách sạn tớ sẽ đặt sẵn cho nên cậu đừng lo lắng nhé.

Khi nào rảnh rỗi thì nhớ đọc trước cuốn sách này đi nhé.

Hãy cứ để cửa sổ mở nguyên như thế nhé.

~てる/~でる

N3

「~ている/でいる」の話し言葉


Cách dịch

Đang làm V... / Đang trong trạng thái... (Văn nói)

Ý nghĩa

- Là hình thức văn nói giản lược của 〜ている bằng cách bỏ い.
- Diễn tả hành động đang diễn ra; trạng thái kết quả kéo dài hoặc một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày.

Cấu trúc

V-てるV-でる
Dạng rút gọn của V-ている trong văn nói

Ví dụ

Á, đằng kia có chú mèo đáng yêu đang ngủ kìa.

Ở công viên lũ trẻ đang chơi đùa trông rất vui vẻ kìa.

Nghe nói sáng nào anh ấy cũng dậy sớm rồi chạy bộ đấy.

~じゃない

N3

①だぶん~だと思う
②確認
③聞き手に対する驚きや非難など


Cách dịch

Chẳng phải là... sao?

Ý nghĩa

Diễn tả sự suy đoán, xác nhận hoặc biểu thị sự ngạc nhiên, trách móc, chê trách đối phương trong hội thoại thân mật.

Cấu trúc

普通形じゃない
Aな・N:~~だ~~

Ví dụ

Anh Kuroda bảo bận rồi nên chẳng phải hôm nay sẽ không đến tiệc sao?

Kéo á? Chẳng phải ở trên bàn sao? Cậu tìm kỹ chưa?

Người ở đằng kia chẳng phải là thầy Tanaka sao?

Giỏi quá, làm là được cơ mà!

~ずに

N3

〜しないで


Cách dịch

Mà không làm V...

Ý nghĩa

- Diễn tả việc thực hiện hành động vế sau mà không làm hành động ở vế trước.
- Mang tính chất văn viết, trang trọng hơn 〜ないで.

Cấu trúc

V-ないずに
する → せずに

Ví dụ

Sáng nay tớ đến trường mà không ăn sáng.

Thường ngày tớ uống cà phê mà không cho đường.

Hôm qua tớ lỡ đi ngủ mà không tắm.

Tớ tự học tiếng Nhật một mình mà không theo học ai cả.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸