Ngữ pháp N3 Bài 24 — 6 mẫu ngữ pháp
6 mẫu ngữ pháp · Bài 24
Mẫu 1
~される/~させられる(使役受身形)
Cách dịch
Bị bắt phải làm V... (Bị động sai khiến)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc bị người khác ép buộc, chỉ thị phải thực hiện một hành động nào đó trong trạng thái miễn cưỡng, bất mãn.
- Khi đi với động từ chỉ cảm xúc, tư duy thì mang nghĩa "bị làm cho tự nhiên phát sinh cảm xúc đó".
Cấu trúc
Ví dụ
子供の頃、母に嫌いな野菜を無理やり食べさせられた。
Hồi nhỏ, tớ bị mẹ ép ăn bằng được món rau mình ghét.
昨日の飲み会では、先輩にお酒をたくさん飲まされた。
Ở buổi tụ tập nhậu nhẹt hôm qua, tớ bị các tiền bối ép uống bao nhiêu là rượu.
Mẫu 2
~(よ)うとする
Cách dịch
Định làm V... / Sắp sửa...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả trạng thái sắp sửa, ngay trước khi thực hiện một hành động, hoặc trạng thái đang nỗ lực, cố gắng thử làm một việc gì đó.
Cấu trúc
Ví dụ
帰ろうとしたら、上司に呼ばれてしまいました。
Vừa định đi về thì lại bị sếp gọi giật lại.
おばあさんが道を渡ろうとしていたから、手伝ってあげた。
Thấy cụ bà đang định băng qua đường nên tớ đã ra tay giúp đỡ.
Mẫu 3
~つもりだった(のに)
Cách dịch
Đinh ninh là đã... / Ngỡ là đã...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả ý nghĩ, ý định đinh ninh của người nói về việc mình đã làm hoặc trạng thái như vậy, nhưng trên thực tế kết quả lại hoàn toàn ngược lại hoặc không phải như thế.
Cấu trúc
Ví dụ
あれ、カバンの中入れたつもりなのに、財布がない。
Ơ kìa, rõ là đã cất vào trong cặp rồi thế mà ví lại chẳng thấy đâu.
本人は隠しているつもりだったのに、みんなにばれていた。
Bản thân cứ tưởng là mình đang giấu kĩ, thế mà lại bị mọi người phát hiện mất rồi.
Mẫu 4
~たつもりで
Cách dịch
Xem như là đã... / Coi như là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả tâm thế giả định rằng sự thật dù không phải như thế nhưng coi như là đã như thế để thực hiện hành động ở vế sau.
- Mục đích là để đổi lại một hành động khác (như tiết kiệm tiền), hoặc để thay đổi thái độ, tâm lý của bản thân khi thực hiện một việc gì đó.
Cấu trúc
Ví dụ
海外旅行に行ったつもりで、その費用を貯金することにした。
Coi như là đã đi du lịch nước ngoài, tớ quyết định đem số tiền đó đi tiết kiệm.
今日は社長になったつもりで、会社の将来について自由に意見を言ってください。
Hôm nay mọi người hãy cứ coi như mình là giám đốc mà thoải mái nêu lên ý kiến về tương lai công ty đi nhé.
Mẫu 5
~ふりをする
Cách dịch
Giả vờ... / Giả bộ như...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả hành động cố tình thể hiện ra bên ngoài một trạng thái, hành vi hoàn toàn khác với sự thật.
Cấu trúc
Ví dụ
彼女は悪口を言われていることに気がついていたが、聞こえないふりをしていた。
Cô ấy biết thừa là mình đang bị nói xấu nhưng vẫn giả vờ như không nghe thấy gì.
普通のお客さんのふりをしてお店に行き、料理や店のサービスをこっそりとチェックした。
Tôi giả vờ đóng vai khách hàng bình thường đến quán để lén kiểm tra món ăn và dịch vụ của tiệm.
Mẫu 6
~こともある/~ことがある
Cách dịch
Cũng có lúc... / Có khi...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự việc, hành động không xảy ra thường xuyên nhưng thỉnh thoảng có xuất hiện.
Cấu trúc
Ví dụ
大学を卒業してからも、たまに同じ学部だった友達に会うことがあります。
Dù đã tốt nghiệp đại học, thi thoảng tớ vẫn có dịp gặp lại bạn cùng khoa.
深夜に夫のいびきで、目が覚めることがあります。
Nửa đêm cũng có khi tôi bị tỉnh giấc vì tiếng ngáy của chồng.