Bài học N3
Ngày 24N3

Ngữ pháp trong bài

~される/~させられる(使役受身形)

N3

誰かに指示・強制されて、嫌々何かをする(やりたくないのにやる)という被害や不満の気持ちを表す。また、ある出来事や状況によって、自然にある感情や考えが引き起こされる時にも使う。


Cách dịch

Bị bắt phải làm V... (Bị động sai khiến)

Ý nghĩa

- Diễn tả việc bị người khác ép buộc, chỉ thị phải thực hiện một hành động nào đó trong trạng thái miễn cưỡng, bất mãn.
- Khi đi với động từ chỉ cảm xúc, tư duy thì mang nghĩa "bị làm cho tự nhiên phát sinh cảm xúc đó".

Cấu trúc

・Nhóm 1: V(i)-ます → V(a)-せられる/V(a)-される
・Nhóm 2: V-ます → V-させられる
・Nhóm 3: します → させられる、来ます → させられる

Ví dụ

Hồi nhỏ, tớ bị mẹ ép ăn bằng được món rau mình ghét.

Ở buổi tụ tập nhậu nhẹt hôm qua, tớ bị các tiền bối ép uống bao nhiêu là rượu.

Vì quên bài tập nên tớ bị thầy giáo phạt đứng ở hành lang.

Bị ép đi tháp tùng cô ấy mua sắm, tôi phải leo lét đợi tận 2 tiếng ở cửa hàng.

~(よ)うとする

N3

①~しようと思って、そのことを始める直前の状態であることを表す
②〜しようと努力している様子を表す


Cách dịch

Định làm V... / Sắp sửa...

Ý nghĩa

Diễn tả trạng thái sắp sửa, ngay trước khi thực hiện một hành động, hoặc trạng thái đang nỗ lực, cố gắng thử làm một việc gì đó.

Cấu trúc

V-ようとする

Ví dụ

Vừa định đi về thì lại bị sếp gọi giật lại.

Thấy cụ bà đang định băng qua đường nên tớ đã ra tay giúp đỡ.

Vừa định vào tắm thì điện thoại lại reo lên.

Đúng lúc định bước xuống taxi thì mới nhận ra không thấy ví đâu.

~つもりだった(のに)

N3

~と思っていたが、実際は違っていた。


Cách dịch

Đinh ninh là đã... / Ngỡ là đã...

Ý nghĩa

Diễn tả ý nghĩ, ý định đinh ninh của người nói về việc mình đã làm hoặc trạng thái như vậy, nhưng trên thực tế kết quả lại hoàn toàn ngược lại hoặc không phải như thế.

Cấu trúc

V-たV-ている
AいAなN
つもりだったのに

Ví dụ

Ơ kìa, rõ là đã cất vào trong cặp rồi thế mà ví lại chẳng thấy đâu.

Bản thân cứ tưởng là mình đang giấu kĩ, thế mà lại bị mọi người phát hiện mất rồi.

Tớ cứ đinh ninh là đã thuộc hết sạch từ vựng trong phạm vi thi rồi, thế mà vẫn lòi ra mấy từ lạ hoắc.

Á, gửi email bị lỗi mất rồi. Thảo nào đinh ninh là gửi rồi mà mãi chẳng thấy tin nhắn phản hồi.

~たつもりで

N3

実際にはそうではないが、そのような気持ちになって(そう仮定して)何かをする、という意味を表す。


Cách dịch

Xem như là đã... / Coi như là...

Ý nghĩa

- Diễn tả tâm thế giả định rằng sự thật dù không phải như thế nhưng coi như là đã như thế để thực hiện hành động ở vế sau.
- Mục đích là để đổi lại một hành động khác (như tiết kiệm tiền), hoặc để thay đổi thái độ, tâm lý của bản thân khi thực hiện một việc gì đó.

Cấu trúc

V-た
N
つもりで

Ví dụ

Coi như là đã đi du lịch nước ngoài, tớ quyết định đem số tiền đó đi tiết kiệm.

Hôm nay mọi người hãy cứ coi như mình là giám đốc mà thoải mái nêu lên ý kiến về tương lai công ty đi nhé.

Coi như là nhận được tiền thưởng, hôm nay tụi mình cùng đi thưởng thức một bữa tối sang chảnh chút nhé.

Tôi đang hướng dẫn cho các nhân viên mới với tâm thế như một người cha người mẹ vậy.

~ふりをする

N3

実際は違うが、そうであるように振舞う様子を表す。


Cách dịch

Giả vờ... / Giả bộ như...

Ý nghĩa

Diễn tả hành động cố tình thể hiện ra bên ngoài một trạng thái, hành vi hoàn toàn khác với sự thật.

Cấu trúc

普通形ふりをする
Aな:~~だ~~ → な、N:~~だ~~ → の

Ví dụ

Cô ấy biết thừa là mình đang bị nói xấu nhưng vẫn giả vờ như không nghe thấy gì.

Tôi giả vờ đóng vai khách hàng bình thường đến quán để lén kiểm tra món ăn và dịch vụ của tiệm.

Anh Yamashita nghèo rớt mồng tơi thế mà lúc nào cũng diện đồ hiệu lên người rồi giả vờ như có tiền.

Người ta bảo hễ đụng độ với gấu thì cứ giả vờ chết là được, cơ mà điều đó sai bét.

~こともある/~ことがある

N3

いつもではないが、時々〜する


Cách dịch

Cũng có lúc... / Có khi...

Ý nghĩa

Diễn tả một sự việc, hành động không xảy ra thường xuyên nhưng thỉnh thoảng có xuất hiện.

Cấu trúc

V-るV-ないことがある
V-るV-ないこともある

Ví dụ

Dù đã tốt nghiệp đại học, thi thoảng tớ vẫn có dịp gặp lại bạn cùng khoa.

Nửa đêm cũng có khi tôi bị tỉnh giấc vì tiếng ngáy của chồng.

Bình thường mẹ nấu cơm nhưng cũng có lúc tớ nấu.

Thi thoảng cũng có lúc ngủ quên mà vẫn bật tivi.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸