Ngữ pháp N3 Bài 25: ~がちだ/~がちの, ~気味だ/~気味の
5 mẫu ngữ pháp · Bài 25
Mẫu 1
~がちだ/~がちの
Cách dịch
Thường hay... / Dễ bị...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một xu hướng, trạng thái không tốt thường xuyên xảy ra hoặc dễ lặp đi lặp lại nhiều lần.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さん、最近休みがちだけど何かあったのかな。
Anh Tanaka gần đây hay nghỉ làm, không biết có chuyện gì không nhỉ.
大学を卒業すると、当時の友達とは疎遠になりがちだ。
Tốt nghiệp đại học xong thì thường dễ trở nên xa cách với bạn bè hồi đó.
Mẫu 2
~気味だ/~気味の
Cách dịch
Có cảm giác hơi... / Có triệu chứng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một trạng thái cơ thể hoặc tinh thần có hơi khác so với bình thường и có xu hướng hơi tiêu cực một chút.
Cấu trúc
Ví dụ
ちょっと遅れ気味なので、補習授業を行いましょう。
Tiến độ có cảm giác hơi bị chậm nên chúng ta hãy học bổ túc nhé.
社会人になってから、全然運動しなくなったので、最近太り気味だよ。
Đi làm xong chẳng vận động gì nên dạo này tớ thấy hơi béo ra rồi.
Mẫu 3
~っぽい
Cách dịch
Đầy vẻ... / Cứ như là... / Dễ làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả đặc điểm, tính chất mang lại cảm giác giống như là.../ hoặc có xu hướng nhiều thành phần đó/ hoặc dễ phát sinh hành động đó (thường dùng cho tính cách).
Cấu trúc
Ví dụ
昨日彼が買ったテーブルは高いらしいが、安っぽく見える。
Chiếc bàn hôm qua anh ấy mua nghe bảo đắt tiền lắm mà trông cứ rẻ tiền thế nào ấy.
あの白っぽいシャツを着ている人は誰ですか。
Người đang mặc chiếc áo sơ mi trắng trắng kia là ai vậy?
Mẫu 4
~だらけ
Cách dịch
Toàn là... / Chứa đầy...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để diễn tả một không gian, bề mặt hoặc đối tượng có rất nhiều những thứ không tốt, tiêu cực, dơ bẩn hoặc không mong muốn xuất hiện khắp nơi (như: rác, bụi, lỗi sai, máu, nợ nần, sẹo...).
- Thường mang cảm xúc thất vọng, chán nản, phàn nàn hoặc khó chịu của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
私が翻訳した英語は間違いだらけだったので、友達に直してもらった。
Tiếng Anh tớ dịch toàn lỗi sai nên đã nhờ bạn sửa hộ.
この車はもう傷だらけですが、たくさんの思い出が詰まっているので、まだ買いかえたくないです。
Chiếc xe này đã đầy vết xước rồi nhưng chứa nhiều kỷ niệm nên tớ chưa muốn đổi xe mới.
Mẫu 5
~ばかり/~てばかりいる
Cách dịch
Toàn là... / Suốt ngày chỉ toàn làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Diễn tả trạng thái chỉ toàn một loại đồ vật xuất hiện hoặc lặp đi lặp lại liên tục một hành động nào đó". Thường mang nghĩa tiêu cực, phê phán.
Cấu trúc
Ví dụ
友達はいつもゲームしてばかりいる。
Bạn tớ suốt ngày chỉ toàn chơi game thôi.
田中さんはいつも仕事中に寝てばかりいます。
Anh Tanaka lúc nào cũng chỉ toàn ngủ trong giờ làm việc.