Ngữ pháp trong bài
~くらい/~ぐらい/~ほど
動作や状態の程度を例を使って表す。
Cách dịch
Đến mức... / Đến độ...
Ý nghĩa
- Dùng một ví dụ cụ thể để biểu thị mức độ cao của một hành động hoặc trạng thái.
・くらい và ぐらい: nghĩa giống hệt nhau, thay thế được cho nhau. ぐらい nghe tự nhiên hơn trong văn nói; くらい hơi trang trọng hơn một chút, hay gặp trong văn viết.
・ほど: trang trọng, thiên văn viết; nhấn mạnh mức độ cao/mãnh liệt hơn くらい.
Cấu trúc
Lưu ý
Sắc thái: くらい thường dùng khi coi nhẹ, ví von mức độ "cỡ đó thôi"; ほど khi muốn nói mức độ "cao tới tận đó".
Ví dụ
きょ今う日はそと外にで出たくないほどさむ寒いです。
Hôm nay lạnh đến mức không muốn ra ngoài.
かれ彼はじ自ぶん分のな名まえ前をわす忘れるくらいつか疲れていた。
Anh ấy mệt đến mức quên cả tên mình.
あぁ〜、し死ぬぐらいつか疲れた〜。
Á, mệt đến mức muốn chết đi được.
さっきのじ地しん震はた立っていられないぐらいおお大きかった。
Trận động đất vừa nãy lớn đến mức không thể đứng vững được.
~くらい…はない/~ほど…はない
話し手が主観的に「最高だ」、「一番いい」と強調して言いたい時に使う。
Cách dịch
Không có gì... bằng... / Là nhất
Ý nghĩa
- Dùng để khẳng định một cách chủ quan của người nói rằng đối tượng đó là nhất, không có cái nào khác có thể vượt qua.
- Không dùng cho sự thật khách quan mang tính khoa học.
Cấu trúc
Ví dụ
ゲームをすることほどたの楽しいことはほか他にないね。
Không có việc gì vui bằng việc chơi game cả nhỉ.
JLPTにごう合かく格できなかったことほどくや悔しかったことはない。
Không có chuyện gì nuối tiếc bằng việc không đỗ JLPT cả.
1にち日じゅう中ね寝ることほどしあわ幸せなことはない。
Không có gì hạnh phúc bằng việc ngủ suốt cả ngày dài.
す好きなこ子にこく告はく白することほど、きん緊ちょう張するものはない。
Không có việc gì làm mình căng thẳng bằng việc tỏ tình với người mình thích cả.
~くらい/~ぐらい(軽視)
「〜くらい」で「〜」は大した問題では無い、小さいことだ、と軽く考えている時に使う言葉。
Cách dịch
Chỉ cỡ như... / Mới chỉ.../ Tối thiểu thì... (Coi nhẹ)
Ý nghĩa
- Dùng để đánh giá thấp, xem nhẹ một sự việc, hành động hoặc đối tượng nào đó, cho rằng đó là điều nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng bận tâm hoặc rất dễ dàng.
- Hoặc dùng để chỉ mức độ tối thiểu, cho rằng chuyện nhỏ đó ít nhất cũng phải làm được.
Cấu trúc
Ví dụ
いま今いそが忙しいんだから、それくらいじ自ぶん分でやってよ。
Giờ tôi đang bận lắm nên cỡ việc đó cậu tự đi mà làm đi.
もうおとな大人なんだし、これからひとり一人ぐ暮らしするんだから、りょう料り理ぐらいつく作れないとたい大へん変だよ。
Đã là người lớn rồi lại còn sắp sống tự lập nữa, cỡ như việc nấu ăn mà không làm được thì vất vả lắm đấy.
がい外こく国にす住むなら、えい英ご語ぐらいはな話せないとく苦ろう労するよ。
Nếu sống ở nước ngoài, cỡ tiếng Anh mà không nói được thì sẽ khổ lắm đấy.
ちょっとかい階だん段をあ上がったくらいでつか疲れるなんて、もっとうん運どう動したほうがいいよ。
Mới đi lên cầu thang có một chút mà đã kêu mệt, bồ nên vận động nhiều hơn đi.
~ほど~ない
XもYも同じぐらい~であるが、比べるとXはYよりは程度が低いことを表す。
Cách dịch
Không... bằng... (So sánh kém)
Ý nghĩa
Dùng để so sánh kém giữa hai đối tượng. Cả vế X và Y đều mang tính chất đó nhưng mức độ của Y cao hơn X.
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんはジョンさんほどせ背がたか高くないです。
Tom không cao bằng John. (Cả hai đều cao nhưng John cao hơn).
わたし私はラーメンがす好きだが、おこの好みや焼きほどす好きじゃありません。
Tớ thích ăn mì ramen thật đấy nhưng không thích bằng bánh xèo Okonomiyaki đâu.
こ今とし年はきょ去ねん年ほどさむ寒くないですね。
Năm nay trời không lạnh bằng năm ngoái nhỉ.
ジェシカさんはに日ほん本ご語がじょう上ず手ですが、メアリーさんほどではありません。
Jessica nói tiếng Nhật giỏi nhưng không bằng Mary được đâu.
~てしょうがない/~てしかたがない
①我慢できないくらい~だ。気持ちが強く、抑えることができないことを表す。
②最高に〜だ。
Cách dịch
Không chịu nổi / Vô cùng...
Ý nghĩa
Diễn tả một cảm xúc, tâm trạng hoặc cảm giác cơ thể mãnh liệt đến mức người nói không thể kìm nén hay chịu đựng nổi.
Cấu trúc
Ví dụ
だい大がく学じゅ受けん験のけっ結か果がき気になってしかたがない。
Tớ lo lắng về kết quả kỳ thi đại học không chịu nổi.
ゲームしゅう終りょう了1ふん分まえ前にぎゃく逆てん転されてしまい、ま負けてしまった。ほん本とう当にくや悔しくてしかたがない。
Bị lật ngược tình thế và thua cuộc ngay phút cuối trước khi game kết thúc. Thực sự tớ cay cú không chịu nổi.
だい第いち一し志ぼう望のだい大がく学にごう合かく格できたので、うれ嬉しくてしかたがありません。
Đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng 1 nên tớ vui sướng khôn xiết.
かい会しゃ社のの飲みかい会がいや嫌でしかたがない。
Tớ ghét mấy buổi nhậu nhẹt của công ty kinh khủng.
~がたい
〜するのが難しい
Cách dịch
Khó lòng mà... / Khó có thể...
Ý nghĩa
- Diễn tả việc thực hiện hành động nào đó là rất khó khăn về mặt tâm lý, tình cảm hoặc lý trí (không dùng cho việc thiếu năng lực vật lý).
- Thường đi với một số động từ như 信じる、許す、理解する、受け入れる、想像する...
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はいつもうそ嘘ばかりつくので、こん今かい回のはなし話もほん本とう当かどうかしん信じがたい。
Hắn ta lúc nào cũng toàn nói dối nên câu chuyện lần này khó lòng mà tin nổi là thật hay không.
まさか、かの彼じょ女があのじ事こ故からき奇せき跡てき的にい生きの延びたなんてしん信じがたいはなし話だ。
Không thể tin nổi chuyện cô ấy lại sống sót một cách thần kỳ sau vụ tai nạn đó, đúng là một câu chuyện khó tin.
20だい代のだん男せい性がナイフでじょ女せい性をさ刺したそうです。ほん本とう当にゆる許しがたいこう行い為だ。
Nghe nói một nam thanh niên tầm 20 tuổi đã dùng dao đâm người phụ nữ. Thực sự là một hành vi khó lòng tha thứ.
かれ彼はいつもこわ怖いかお顔をしているし、しず静かだし、ちか近よ寄りがたいよ。
Anh ta lúc nào mặt mũi cũng đáng sợ, lại còn lầm lì nên khó mà tiếp cận được.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸