Bài học N3
Ngày 26N3

Ngữ pháp trong bài

~くらい/~ぐらい/~ほど

N3

動作や状態の程度を例を使って表す。


Cách dịch

Đến mức... / Đến độ...

Ý nghĩa

- Dùng một ví dụ cụ thể để biểu thị mức độ cao của một hành động hoặc trạng thái.
・くらい và ぐらい: nghĩa giống hệt nhau, thay thế được cho nhau. ぐらい nghe tự nhiên hơn trong văn nói; くらい hơi trang trọng hơn một chút, hay gặp trong văn viết.
・ほど: trang trọng, thiên văn viết; nhấn mạnh mức độ cao/mãnh liệt hơn くらい.

Cấu trúc

普通形くらいぐらいほど

Lưu ý

Sắc thái: くらい thường dùng khi coi nhẹ, ví von mức độ "cỡ đó thôi"; ほど khi muốn nói mức độ "cao tới tận đó".

Ví dụ

Hôm nay lạnh đến mức không muốn ra ngoài.

Anh ấy mệt đến mức quên cả tên mình.

Á, mệt đến mức muốn chết đi được.

Trận động đất vừa nãy lớn đến mức không thể đứng vững được.

~くらい…はない/~ほど…はない

N3

話し手が主観的に「最高だ」、「一番いい」と強調して言いたい時に使う。


Cách dịch

Không có gì... bằng... / Là nhất

Ý nghĩa

- Dùng để khẳng định một cách chủ quan của người nói rằng đối tượng đó là nhất, không có cái nào khác có thể vượt qua.
- Không dùng cho sự thật khách quan mang tính khoa học.

Cấu trúc

N1ほど/くらいAい/なN2はない
V-ることほど/くらいAい/なことはない
N2 là người/động vật thì dùng はいない thay cho はない

Ví dụ

Không có việc gì vui bằng việc chơi game cả nhỉ.

Không có chuyện gì nuối tiếc bằng việc không đỗ JLPT cả.

Không có gì hạnh phúc bằng việc ngủ suốt cả ngày dài.

Không có việc gì làm mình căng thẳng bằng việc tỏ tình với người mình thích cả.

~くらい/~ぐらい(軽視)

N3

「〜くらい」で「〜」は大した問題では無い、小さいことだ、と軽く考えている時に使う言葉。


Cách dịch

Chỉ cỡ như... / Mới chỉ.../ Tối thiểu thì... (Coi nhẹ)

Ý nghĩa

- Dùng để đánh giá thấp, xem nhẹ một sự việc, hành động hoặc đối tượng nào đó, cho rằng đó là điều nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng bận tâm hoặc rất dễ dàng.
- Hoặc dùng để chỉ mức độ tối thiểu, cho rằng chuyện nhỏ đó ít nhất cũng phải làm được.

Cấu trúc

N
V-普通形
くらいぐらい

Ví dụ

Giờ tôi đang bận lắm nên cỡ việc đó cậu tự đi mà làm đi.

Đã là người lớn rồi lại còn sắp sống tự lập nữa, cỡ như việc nấu ăn mà không làm được thì vất vả lắm đấy.

Nếu sống ở nước ngoài, cỡ tiếng Anh mà không nói được thì sẽ khổ lắm đấy.

Mới đi lên cầu thang có một chút mà đã kêu mệt, bồ nên vận động nhiều hơn đi.

~ほど~ない

N3

XもYも同じぐらい~であるが、比べるとXはYよりは程度が低いことを表す。


Cách dịch

Không... bằng... (So sánh kém)

Ý nghĩa

Dùng để so sánh kém giữa hai đối tượng. Cả vế X và Y đều mang tính chất đó nhưng mức độ của Y cao hơn X.

Cấu trúc

Nほど~ない

Ví dụ

Tom không cao bằng John. (Cả hai đều cao nhưng John cao hơn).

Tớ thích ăn mì ramen thật đấy nhưng không thích bằng bánh xèo Okonomiyaki đâu.

Năm nay trời không lạnh bằng năm ngoái nhỉ.

Jessica nói tiếng Nhật giỏi nhưng không bằng Mary được đâu.

~てしょうがない/~てしかたがない

N3

①我慢できないくらい~だ。気持ちが強く、抑えることができないことを表す。
②最高に〜だ。


Cách dịch

Không chịu nổi / Vô cùng...

Ý nghĩa

Diễn tả một cảm xúc, tâm trạng hoặc cảm giác cơ thể mãnh liệt đến mức người nói không thể kìm nén hay chịu đựng nổi.

Cấu trúc

V-て
A-くて
A-で
しかたがないしょうがない

Ví dụ

Tớ lo lắng về kết quả kỳ thi đại học không chịu nổi.

Bị lật ngược tình thế và thua cuộc ngay phút cuối trước khi game kết thúc. Thực sự tớ cay cú không chịu nổi.

Đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng 1 nên tớ vui sướng khôn xiết.

Tớ ghét mấy buổi nhậu nhẹt của công ty kinh khủng.

~がたい

N3

〜するのが難しい


Cách dịch

Khó lòng mà... / Khó có thể...

Ý nghĩa

- Diễn tả việc thực hiện hành động nào đó là rất khó khăn về mặt tâm lý, tình cảm hoặc lý trí (không dùng cho việc thiếu năng lực vật lý).
- Thường đi với một số động từ như 信じる、許す、理解する、受け入れる、想像する...

Cấu trúc

V-ますがたい

Ví dụ

Hắn ta lúc nào cũng toàn nói dối nên câu chuyện lần này khó lòng mà tin nổi là thật hay không.

Không thể tin nổi chuyện cô ấy lại sống sót một cách thần kỳ sau vụ tai nạn đó, đúng là một câu chuyện khó tin.

Nghe nói một nam thanh niên tầm 20 tuổi đã dùng dao đâm người phụ nữ. Thực sự là một hành vi khó lòng tha thứ.

Anh ta lúc nào mặt mũi cũng đáng sợ, lại còn lầm lì nên khó mà tiếp cận được.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸