Ngữ pháp N3 Bài 27: ~わりに(は), ~にしては
6 mẫu ngữ pháp · Bài 27
Mẫu 1
~わりに(は)
Cách dịch
Dẫu cho... nhưng kết quả lại... / So với... thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một thực tế, kết quả không tương xứng, không phù hợp chút nào với mức độ, tính chất lẽ ra phải có ở vế trước.
Cấu trúc
Lưu ý
「~わりには」 dùng cho các tiêu chuẩn mang tính mức độ, tỉ lệ hoặc trừu tượng (thường đi kèm các từ chỉ mức độ như Giá cả 値段, Lương 給料, Mức độ cố gắng 頑張り, Tuổi tác 年齢).
Ví dụ :
この料理は、値段のわりにはおいしい。
Món này so với mức giá thì ăn khá ngon. (Trường hợp này không dùng "値段にしては").
Ví dụ
同僚はいつも忙しいと言っているわりに、仕事中によくスマホでフェイスブックを見ている。
Đồng nghiệp của tôi lúc nào cũng kêu bận thế mà trong giờ làm cứ suốt ngày lướt Facebook.
彼は勉強していなかったわりに、テストの点が良かった。
Anh ấy dẫu chẳng học hành gì mà điểm kiểm tra lại cao bất ngờ.
Mẫu 2
~にしては
Cách dịch
So với... thì lại... / Cứ ngỡ là... thế mà
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả thực tế trái ngược hoàn toàn so với kết quả đáng lý phải có khi nhìn từ tiêu chuẩn vế trước.
- Dùng để đánh giá, nhận xét người khác.
Cấu trúc
Lưu ý
「にしては」 đi với một mốc/ dữ kiện cụ thể, rõ ràng, danh tính hoặc con số xác định (như độ tuổi cụ thể, quốc tịch, danh xưng, nghề nghiệp).
Ví dụ:
彼、70歳にしては若く見えるね。
Ông ấy so với độ tuổi 70 thì trông vẫn rất trẻ.
Ví dụ
ラグビー選手にしては、体が小さいよね。
So với một tuyển thủ bóng bầu dục thì thể hình anh ta nhỏ con quá nhỉ.
彼は新入社員にしては、電話応対が上手だ。
Cậu ấy là nhân viên mới vào công ty ấy thế mà việc đối ứng điện thoại khéo léo ghê.
Mẫu 3
~こそ
Cách dịch
Chính... / Nhất định... (Nhấn mạnh tích cực)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Trợ từ dùng để nhấn mạnh đặc biệt vào đối tượng đứng trước nó (chính là cái này chứ không phải cái khác).
- Mang sắc thái khẳng định, tích cực hoặc thể hiện ý chí lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
今年こそJLPTに受かりたい。
Chính năm nay tớ nhất định phải thi đỗ JLPT cho bằng được.
来年の冬こそ、スキーに行こう!
Nhất định mùa đông năm tới, tụi mình cùng đi trượt tuyết nhé!
Mẫu 4
~だけ
Cách dịch
Hết mức có thể... / Đến giới hạn tối đa
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc thực hiện một hành động nào đó đạt tới mức tối đa, chạm tới giới hạn phạm vi năng lực hoặc ý muốn của đối tượng.
- Trước だけ luôn ở dạng Khẳng định, thường đi kèm với các từ chỉ khả năng.
Cấu trúc
Ví dụ
できるだけ水を飲むようにしてください。
Hãy chú ý uống nước nhiều hết mức có thể nhé.
どうぞ、好きなだけ食べてくださいね。
Mời mọi người cứ ăn bao nhiêu tùy thích nhé.
Mẫu 5
~きり
Cách dịch
Chỉ... / Chỉ có...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả giới hạn, chỉ có bấy nhiêu thôi, ngoài ra không còn cái khác.
- Thường đi kèm với danh từ chỉ số lượng hoặc các từ chỉ định như これ、それ、あれ.
Cấu trúc
Ví dụ
今度、二人きりで食事しない?
Lần tới, cậu có muốn đi ăn riêng hai người với tớ không?
明日、国へ帰るので日本での生活もあと一日きりだ。
Vì ngày mai tớ về nước nên cuộc sống ở Nhật cũng chỉ còn lại đúng một ngày thôi.
Mẫu 6
~くらいなら/~ぐらいなら
Cách dịch
Nếu phải... thì thà... còn hơn
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện sự lựa chọn kiên quyết của người nói: thà chọn phương án vế sau còn tốt hơn là phải chịu đựng tình huống tồi tệ ở vế trước.
Cấu trúc
Lưu ý
Vế sau hay đi cùng với:
・〜ほうがいい
・〜ほうがましだ
Ví dụ
あの先生の授業を受けるくらいなら、自分で勉強したほうが効率が良い。
Nếu phải lên lớp nghe bài giảng của lão thầy đó thì thà tớ tự học ở nhà hiệu suất còn cao hơn.
何にもしないで後悔するくらいなら、行動して後悔したほうがいい。
Thà hành động rồi hối hận còn hơn là chẳng chịu làm gì để rồi ôm hận suốt đời.