Ngữ pháp trong bài
~わりに(は)
この程度のレベルかなと思っていたのに、実際にはそれよりもよかった、あるいは悪かった時に使う。
Cách dịch
Dẫu cho... nhưng kết quả lại... / So với... thì...
Ý nghĩa
Diễn tả một thực tế, kết quả không tương xứng, không phù hợp chút nào với mức độ, tính chất lẽ ra phải có ở vế trước.
Cấu trúc
Lưu ý
「~わりには」 dùng cho các tiêu chuẩn mang tính mức độ, tỉ lệ hoặc trừu tượng (thường đi kèm các từ chỉ mức độ như Giá cả 値段, Lương 給料, Mức độ cố gắng 頑張り, Tuổi tác 年齢).
Ví dụ :
この料理は、値段のわりにはおいしい。
Món này so với mức giá thì ăn khá ngon. (Trường hợp này không dùng "値段にしては").
Ví dụ
どう同りょう僚はいつもいそが忙しいとい言っているわりに、し仕ごと事ちゅう中によくスマホでフェイスブックをみ見ている。
Đồng nghiệp của tôi lúc nào cũng kêu bận thế mà trong giờ làm cứ suốt ngày lướt Facebook.
かれ彼はべん勉きょう強していなかったわりに、テストのてん点がよ良かった。
Anh ấy dẫu chẳng học hành gì mà điểm kiểm tra lại cao bất ngờ.
た田なか中さんはりゅう留がく学のけい経けん験がないわりに、きれいなはつ発おん音でえい英ご語をはな話す。
Anh Tanaka dẫu không có kinh nghiệm đi du học thế mà phát âm tiếng Anh lại rất chuẩn.
プログラマーのし仕ごと事はたい大へん変なわりに、きゅう給りょう料がひく低いのでフリーランスになるひと人もふ増えている。
Công việc lập trình viên vất vả ấy thế mà lương lại thấp nên ngày càng nhiều người ra làm tự do.
~にしては
〜にふさわしくない/〜から予想される結果と違って…
Cách dịch
So với... thì lại... / Cứ ngỡ là... thế mà
Ý nghĩa
- Diễn tả thực tế trái ngược hoàn toàn so với kết quả đáng lý phải có khi nhìn từ tiêu chuẩn vế trước.
- Dùng để đánh giá, nhận xét người khác.
Cấu trúc
Lưu ý
「にしては」 đi với một mốc/ dữ kiện cụ thể, rõ ràng, danh tính hoặc con số xác định (như độ tuổi cụ thể, quốc tịch, danh xưng, nghề nghiệp).
Ví dụ:
彼、70歳にしては若く見えるね。
Ông ấy so với độ tuổi 70 thì trông vẫn rất trẻ.
Ví dụ
ラグビーせん選しゅ手にしては、からだ体がちい小さいよね。
So với một tuyển thủ bóng bầu dục thì thể hình anh ta nhỏ con quá nhỉ.
かれ彼はしん新にゅう入しゃ社いん員にしては、でん電わ話おう応たい対がじょう上ず手だ。
Cậu ấy là nhân viên mới vào công ty ấy thế mà việc đối ứng điện thoại khéo léo ghê.
ゆう有めい名なかん監とく督がとったえい映が画にしては、あまりおもしろくないね。
Là bộ phim do đạo diễn lừng danh bấm máy ấy thế mà chẳng hay lắm nhỉ.
かれ彼って35さい歳なの?35さい歳にしては、ちょっとふく服そう装がこ子ども供っぽくない?
Anh ta đã 35 tuổi rồi á? So với tuổi 35 thì trang phục trông có chút trẻ con quá không?
~こそ
強調を表す
Cách dịch
Chính... / Nhất định... (Nhấn mạnh tích cực)
Ý nghĩa
- Trợ từ dùng để nhấn mạnh đặc biệt vào đối tượng đứng trước nó (chính là cái này chứ không phải cái khác).
- Mang sắc thái khẳng định, tích cực hoặc thể hiện ý chí lớn.
Cấu trúc
Ví dụ
こ今とし年こそJLPTにう受かりたい。
Chính năm nay tớ nhất định phải thi đỗ JLPT cho bằng được.
らい来ねん年のふゆ冬こそ、スキーにい行こう!
Nhất định mùa đông năm tới, tụi mình cùng đi trượt tuyết nhé!
このほん本こそわたし私がさが探していたほん本です。ついにみ見つけました。
Chính cuốn sách này là cuốn tớ đã cất công tìm kiếm bấy lâu nay. Cuối cùng cũng thấy rồi.
けん健こう康こそが、わたし私のいち一ばん番のざい財さん産だ。
Chính sức khỏe mới là tài sản lớn nhất của đời tôi.
~だけ
「〜の範囲の限界まで〜する」と言いたいときに使う。
Cách dịch
Hết mức có thể... / Đến giới hạn tối đa
Ý nghĩa
- Diễn tả việc thực hiện một hành động nào đó đạt tới mức tối đa, chạm tới giới hạn phạm vi năng lực hoặc ý muốn của đối tượng.
- Trước だけ luôn ở dạng Khẳng định, thường đi kèm với các từ chỉ khả năng.
Cấu trúc
Ví dụ
できるだけみず水をの飲むようにしてください。
Hãy chú ý uống nước nhiều hết mức có thể nhé.
どうぞ、す好きなだけた食べてくださいね。
Mời mọi người cứ ăn bao nhiêu tùy thích nhé.
やれるだけのことはやったので、もうこう後かい悔はありません。
Những việc có thể làm tôi đều đã làm hết rồi nên không còn gì hối hận nữa.
な泣きたいとき時は、が我まん慢しないでな泣きたいだけな泣けばよ良いのに。
Những lúc muốn khóc, giá mà cậu cứ khóc thật to cho thỏa thích đi thì tốt biết mấy.
~きり
〜だけ
Cách dịch
Chỉ... / Chỉ có...
Ý nghĩa
- Diễn tả giới hạn, chỉ có bấy nhiêu thôi, ngoài ra không còn cái khác.
- Thường đi kèm với danh từ chỉ số lượng hoặc các từ chỉ định như これ、それ、あれ.
Cấu trúc
Ví dụ
こん今ど度、ふたり二人きりでしょく食じ事しない?
Lần tới, cậu có muốn đi ăn riêng hai người với tớ không?
あした明日、くに国へかえ帰るのでに日ほん本でのせい生かつ活もあといち一にち日きりだ。
Vì ngày mai tớ về nước nên cuộc sống ở Nhật cũng chỉ còn lại đúng một ngày thôi.
いち一ど度きりのじん人せい生をどうい生きるかはこ個じん人のじ自ゆう由だ。
Việc sống thế nào với cuộc đời chỉ có một lần duy nhất là tự do của mỗi người.
かい海がい外へはいち一ど度きりしかい行ったことがない。
Tớ mới chỉ đi nước ngoài đúng một lần duy nhất.
~くらいなら/~ぐらいなら
〜よりも、むしろ・・・のほうがいい
Cách dịch
Nếu phải... thì thà... còn hơn
Ý nghĩa
Thể hiện sự lựa chọn kiên quyết của người nói: thà chọn phương án vế sau còn tốt hơn là phải chịu đựng tình huống tồi tệ ở vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
あのせん先せい生のじゅ授ぎょう業をう受けるくらいなら、じ自ぶん分でべん勉きょう強したほうがこう効りつ率がよ良い。
Nếu phải lên lớp nghe bài giảng của lão thầy đó thì thà tớ tự học ở nhà hiệu suất còn cao hơn.
な何にもしないでこう後かい悔するくらいなら、こう行どう動してこう後かい悔したほうがいい。
Thà hành động rồi hối hận còn hơn là chẳng chịu làm gì để rồi ôm hận suốt đời.
けっ結こん婚してじ自ゆう由がなくなるくらいなら、どく独しん身のほうがいい。
Nếu phải kết hôn rồi mất hết tự do thì thà độc thân một mình còn sướng hơn.
てん転きん勤するくらいなら、いっそかい会しゃ社をや辞めます。
Nếu bắt tớ phải chuyển địa điểm công tác thì thà tớ nộp đơn nghỉ việc công ty luôn cho xong.
~に限る
〜が一番いい
Cách dịch
... là tốt nhất / ... là số một
Ý nghĩa
Khẳng định quan điểm cá nhân mang tính chủ quan của người nói rằng đối tượng này là sự lựa chọn số một, tuyệt vời nhất.
Cấu trúc
Ví dụ
なつ夏のし仕ごと事お終わりはやっぱりひ冷えたビールにかぎ限るよね。
Làm việc xong xuôi vào mùa hè thì quả nhiên cứ phải làm một ly bia lạnh là tuyệt nhất bồ nhỉ.
さむ寒いひ日はやっぱりなべ鍋にかぎ限るよね。
Vào những ngày trời đông giá rét thì quả nhiên cứ phải ăn lẩu là số một.
しん信らい頼できるくるま車といえば、トヨタにかぎ限る。
Nhắc đến hãng xe ô tô đáng tin cậy thì chỉ có Toyota là nhất.
えい映が画はいえ家でみ見るより、えい映が画かん館でみ見るにかぎ限る。
Phim ảnh thay vì xem ở nhà thì cứ phải ra rạp xem mới là tuyệt đỉnh.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸