Bài học N3
Ngày 27N3

Ngữ pháp trong bài

~わりに(は)

N3

この程度のレベルかなと思っていたのに、実際にはそれよりもよかった、あるいは悪かった時に使う。


Cách dịch

Dẫu cho... nhưng kết quả lại... / So với... thì...

Ý nghĩa

Diễn tả một thực tế, kết quả không tương xứng, không phù hợp chút nào với mức độ, tính chất lẽ ra phải có ở vế trước.

Cấu trúc

普通形わりに
Aな:~~だ~~ → な、N:~~だ~~ → の

Lưu ý

「~わりには」 dùng cho các tiêu chuẩn mang tính mức độ, tỉ lệ hoặc trừu tượng (thường đi kèm các từ chỉ mức độ như Giá cả 値段, Lương 給料, Mức độ cố gắng 頑張り, Tuổi tác 年齢).
Ví dụ :
この料理は、値段のわりにはおいしい。
Món này so với mức giá thì ăn khá ngon. (Trường hợp này không dùng "値段にしては").

Ví dụ

Đồng nghiệp của tôi lúc nào cũng kêu bận thế mà trong giờ làm cứ suốt ngày lướt Facebook.

Anh ấy dẫu chẳng học hành gì mà điểm kiểm tra lại cao bất ngờ.

Anh Tanaka dẫu không có kinh nghiệm đi du học thế mà phát âm tiếng Anh lại rất chuẩn.

Công việc lập trình viên vất vả ấy thế mà lương lại thấp nên ngày càng nhiều người ra làm tự do.

~にしては

N3

〜にふさわしくない/〜から予想される結果と違って…


Cách dịch

So với... thì lại... / Cứ ngỡ là... thế mà

Ý nghĩa

- Diễn tả thực tế trái ngược hoàn toàn so với kết quả đáng lý phải có khi nhìn từ tiêu chuẩn vế trước.
- Dùng để đánh giá, nhận xét người khác.

Cấu trúc

V-普通形
N
にしては

Lưu ý

「にしては」 đi với một mốc/ dữ kiện cụ thể, rõ ràng, danh tính hoặc con số xác định (như độ tuổi cụ thể, quốc tịch, danh xưng, nghề nghiệp).
Ví dụ:
彼、70歳にしては若く見えるね。
Ông ấy so với độ tuổi 70 thì trông vẫn rất trẻ.

Ví dụ

So với một tuyển thủ bóng bầu dục thì thể hình anh ta nhỏ con quá nhỉ.

Cậu ấy là nhân viên mới vào công ty ấy thế mà việc đối ứng điện thoại khéo léo ghê.

Là bộ phim do đạo diễn lừng danh bấm máy ấy thế mà chẳng hay lắm nhỉ.

Anh ta đã 35 tuổi rồi á? So với tuổi 35 thì trang phục trông có chút trẻ con quá không?

~こそ

N3

強調を表す


Cách dịch

Chính... / Nhất định... (Nhấn mạnh tích cực)

Ý nghĩa

- Trợ từ dùng để nhấn mạnh đặc biệt vào đối tượng đứng trước nó (chính là cái này chứ không phải cái khác).
- Mang sắc thái khẳng định, tích cực hoặc thể hiện ý chí lớn.

Cấu trúc

Nこそ
V-ることこそ
[文] + からこそ

Ví dụ

Chính năm nay tớ nhất định phải thi đỗ JLPT cho bằng được.

Nhất định mùa đông năm tới, tụi mình cùng đi trượt tuyết nhé!

Chính cuốn sách này là cuốn tớ đã cất công tìm kiếm bấy lâu nay. Cuối cùng cũng thấy rồi.

Chính sức khỏe mới là tài sản lớn nhất của đời tôi.

~だけ

N3

「〜の範囲の限界まで〜する」と言いたいときに使う。


Cách dịch

Hết mức có thể... / Đến giới hạn tối đa

Ý nghĩa

- Diễn tả việc thực hiện một hành động nào đó đạt tới mức tối đa, chạm tới giới hạn phạm vi năng lực hoặc ý muốn của đối tượng.
- Trước だけ luôn ở dạng Khẳng định, thường đi kèm với các từ chỉ khả năng.

Cấu trúc

V-普通形
Aい
Aな
だけ

Ví dụ

Hãy chú ý uống nước nhiều hết mức có thể nhé.

Mời mọi người cứ ăn bao nhiêu tùy thích nhé.

Những việc có thể làm tôi đều đã làm hết rồi nên không còn gì hối hận nữa.

Những lúc muốn khóc, giá mà cậu cứ khóc thật to cho thỏa thích đi thì tốt biết mấy.

~きり

N3

〜だけ


Cách dịch

Chỉ... / Chỉ có...

Ý nghĩa

- Diễn tả giới hạn, chỉ có bấy nhiêu thôi, ngoài ra không còn cái khác.
- Thường đi kèm với danh từ chỉ số lượng hoặc các từ chỉ định như これ、それ、あれ.

Cấu trúc

Nきり

Ví dụ

Lần tới, cậu có muốn đi ăn riêng hai người với tớ không?

Vì ngày mai tớ về nước nên cuộc sống ở Nhật cũng chỉ còn lại đúng một ngày thôi.

Việc sống thế nào với cuộc đời chỉ có một lần duy nhất là tự do của mỗi người.

Tớ mới chỉ đi nước ngoài đúng một lần duy nhất.

~くらいなら/~ぐらいなら

N3

〜よりも、むしろ・・・のほうがいい


Cách dịch

Nếu phải... thì thà... còn hơn

Ý nghĩa

Thể hiện sự lựa chọn kiên quyết của người nói: thà chọn phương án vế sau còn tốt hơn là phải chịu đựng tình huống tồi tệ ở vế trước.

Cấu trúc

V-るくらいならぐらいなら

Ví dụ

Nếu phải lên lớp nghe bài giảng của lão thầy đó thì thà tớ tự học ở nhà hiệu suất còn cao hơn.

Thà hành động rồi hối hận còn hơn là chẳng chịu làm gì để rồi ôm hận suốt đời.

Nếu phải kết hôn rồi mất hết tự do thì thà độc thân một mình còn sướng hơn.

Nếu bắt tớ phải chuyển địa điểm công tác thì thà tớ nộp đơn nghỉ việc công ty luôn cho xong.

~に限る

N3

〜が一番いい


Cách dịch

... là tốt nhất / ... là số một

Ý nghĩa

Khẳng định quan điểm cá nhân mang tính chủ quan của người nói rằng đối tượng này là sự lựa chọn số một, tuyệt vời nhất.

Cấu trúc

V-るV-ないに限る
Nに限る

Ví dụ

Làm việc xong xuôi vào mùa hè thì quả nhiên cứ phải làm một ly bia lạnh là tuyệt nhất bồ nhỉ.

Vào những ngày trời đông giá rét thì quả nhiên cứ phải ăn lẩu là số một.

Nhắc đến hãng xe ô tô đáng tin cậy thì chỉ có Toyota là nhất.

Phim ảnh thay vì xem ở nhà thì cứ phải ra rạp xem mới là tuyệt đỉnh.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸