Ngữ pháp N3 Bài 28 — 7 mẫu ngữ pháp
7 mẫu ngữ pháp · Bài 28
Mẫu 1
~はもちろん/~はもとより
Cách dịch
... là dĩ nhiên rồi, mà cả... nữa
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nêu bật một đối tượng ở vế trước làm chuẩn vì nó là hiển nhiên, sau đó bổ sung thêm một đối tượng tương tự ở vế sau.
- Vế sau thường đi với trợ từ nhấn mạnh 「も」.
- Lối nói trang trọng hơn trong văn viết là 〜はもとより.
Cấu trúc
Ví dụ
この学校では、毎日復習はもちろん、予習もしなければ怒られる。
Ở trường này, việc ôn tập hàng ngày là hiển nhiên rồi, ngay cả việc chuẩn bị bài trước nếu không làm cũng sẽ bị mắng.
日本語学校では、日本語はもちろん、日本の文化や習慣についても教えている。
Ở trường tiếng Nhật, tiếng Nhật là dĩ nhiên rồi, người ta còn dạy cả về văn hóa và phong tục tập quán của Nhật Bản nữa.
Mẫu 2
~ばかりでなく
Cách dịch
Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả ý nghĩa không chỉ dừng lại ở một sự việc, trạng thái này mà phạm vi còn mở rộng thêm cả sự việc, trạng thái khác ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
彼女は英語ばかりでなく、韓国語も話せる。
Cô ấy không chỉ biết tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Hàn nữa.
トムさんは昨日ばかりでなく、今日も遅刻した。
Tom không chỉ hôm qua mà hôm nay cũng đi muộn.
Mẫu 3
~うえ(に)
Cách dịch
Thêm vào đó... / Lại còn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc bổ sung thêm một thông tin, tính chất cùng chiều hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào sự việc đã nêu ở vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
最近の携帯は機能がたくさんある上に、カメラの性能も良いからとても便利だ。
Điện thoại dạo này không chỉ có nhiều chức năng mà hiệu suất camera lại còn tốt nữa nên rất tiện lợi.
このアニメは迫力がある上に泣けるシーンがたくさんあっておすすめだよ。
Bộ anime này không chỉ lôi cuốn mà còn có nhiều cảnh cảm động rơi nước mắt nữa, rất đáng đề xuất đấy.
Mẫu 4
〜だけでなく
Cách dịch
Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị ý nghĩa sự việc không chỉ dừng lại ở phạm vi giới hạn đó, mà còn lan rộng ra các đối tượng hoặc khía cạnh khác nữa.
Cấu trúc
Ví dụ
肉だけじゃなく、野菜もしっかり食べなさい。
Không chỉ ăn thịt, con phải ăn cả rau đầy đủ vào nữa.
トムさんは日本語だけでなく、中国語も話せる。
Tom không chỉ biết tiếng Nhật mà còn nói được cả tiếng Trung.
Mẫu 5
〜など/〜なんか/〜なんて
Cách dịch
Đến mức... / Mà lại... (Ngạc nhiên)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả tâm trạng vô cùng kinh ngạc, bất ngờ hoặc cảm thán sâu sắc khi chứng kiến hoặc nghe thấy một sự thật nằm ngoài dự tính.
- Đây là lối nói đặc trưng trong văn nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Văn viết thì sử dụng「〜とは」
Ví dụ
朝は寝ているだけなんて、もったいないと思いませんか。
Buổi sáng mà chỉ có ngủ thôi chẳng phải là quá lãng phí sao.
初心者が一人で登山だなんて、無謀すぎるよ。
Người mới bắt đầu mà lại đi leo núi một mình, thật là quá liều lĩnh.
Mẫu 6
〜など/〜なんか/〜なんて
Cách dịch
Cỡ như... / Chẳng hạn như...
Ý nghĩa · Cách dùng
Đưa ra ví dụ tiêu biểu (chẳng hạn như...)/ hoặc dùng để hạ thấp giá trị của bản thân để thể hiện sự khiêm tốn/ hoặc thể hiện sự coi nhẹ, khinh miệt đối phương hoặc sự việc nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
試験も近いし、ゲームなどしている暇はない。
Kỳ thi cũng cận kề rồi, không có thời gian rảnh để mà chơi game đâu.
中国語やインドネシア語など、仕事で役に立ちそうな外国語を勉強したいです。
Tớ muốn học những ngoại ngữ có vẻ giúp ích cho công việc như tiếng Trung hay tiếng Indonesia.
Mẫu 7
~とか~とか
Cách dịch
Nào là... nào là... / Như là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để liệt kê nhiều ví dụ khác nhau một cách thoải mái, suồng sã trong hội thoại hàng ngày.
- Không nên sử dụng cấu trúc này khi nói chuyện với người bề trên.
Cấu trúc
Ví dụ
このイベントでは、バーベキューとかゲームとかをします。
Ở sự kiện này, tụi mình sẽ làm tiệc nướng này, chơi trò chơi này.
日本語がもっと上手に話せるようなりたいなら、日本人の友達を作るとか、交流会に参加するとかしたらどう?
Nếu muốn nói tiếng Nhật giỏi hơn, sao cậu không thử kết bạn với người Nhật này, hoặc tham gia các buổi giao lưu này?