Ngữ pháp trong bài
~はもちろん/~はもとより
〜は当然として
Cách dịch
... là dĩ nhiên rồi, mà cả... nữa
Ý nghĩa
- Nêu bật một đối tượng ở vế trước làm chuẩn vì nó là hiển nhiên, sau đó bổ sung thêm một đối tượng tương tự ở vế sau.
- Vế sau thường đi với trợ từ nhấn mạnh 「も」.
- Lối nói trang trọng hơn trong văn viết là 〜はもとより.
Cấu trúc
Ví dụ
このがっ学こう校では、まい毎にち日ふく復しゅう習はもちろん、よ予しゅう習もしなければおこ怒られる。
Ở trường này, việc ôn tập hàng ngày là hiển nhiên rồi, ngay cả việc chuẩn bị bài trước nếu không làm cũng sẽ bị mắng.
に日ほん本ご語がっ学こう校では、に日ほん本ご語はもちろん、に日ほん本のぶん文か化やしゅう習かん慣についてもおし教えている。
Ở trường tiếng Nhật, tiếng Nhật là dĩ nhiên rồi, người ta còn dạy cả về văn hóa và phong tục tập quán của Nhật Bản nữa.
ナルトはこ子ども供はもちろん、おとな大人でもたの楽しめるアニメだ。
"Naruto" là bộ anime mà trẻ em là dĩ nhiên rồi, ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức được.
ワンピースはに日ほん本ではもちろん、かい海がい外でもにん人き気があるまん漫が画だ。
"One Piece" là bộ truyện tranh nổi tiếng ở Nhật là dĩ nhiên rồi, mà ở cả nước ngoài nữa.
~ばかりでなく
〜だけでなく
Cách dịch
Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa
Diễn tả ý nghĩa không chỉ dừng lại ở một sự việc, trạng thái này mà phạm vi còn mở rộng thêm cả sự việc, trạng thái khác ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
かの彼じょ女はえい英ご語ばかりでなく、かん韓こく国ご語もはな話せる。
Cô ấy không chỉ biết tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Hàn nữa.
トムさんはきのう昨日ばかりでなく、きょう今日もち遅こく刻した。
Tom không chỉ hôm qua mà hôm nay cũng đi muộn.
ジェシカさんはきれいなばかりでなく、あたま頭もいい。
Jessica không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa.
に日ほん本でせい生かつ活をすると、に日ほん本ご語ばかりでなくに日ほん本のぶん文か化やしゅう習かん慣などもまな学ぶことができる。
Khi sinh sống ở Nhật, bạn không chỉ học được tiếng Nhật mà còn cả văn hóa và phong tục tập quán của Nhật Bản nữa.
~うえ(に)
〜に加えて/それに
Cách dịch
Thêm vào đó... / Lại còn...
Ý nghĩa
Diễn tả việc bổ sung thêm một thông tin, tính chất cùng chiều hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào sự việc đã nêu ở vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
さい最きん近のけい携たい帯はき機のう能がたくさんあるうえ上に、カメラのせい性のう能もよ良いからとてもべん便り利だ。
Điện thoại dạo này không chỉ có nhiều chức năng mà hiệu suất camera lại còn tốt nữa nên rất tiện lợi.
このアニメははく迫りょく力があるうえ上にな泣けるシーンがたくさんあっておすすめだよ。
Bộ anime này không chỉ lôi cuốn mà còn có nhiều cảnh cảm động rơi nước mắt nữa, rất đáng đề xuất đấy.
とよ豊す洲のかい海せん鮮はやす安いうえ上にしん新せん鮮だ。
Hải sản ở Toyosu vừa rẻ lại còn tươi ngon nữa.
このかい会しゃ社はたい待ぐう遇がわる悪いうえ上にし仕ごと事のりょう量もおお多いから3ねん年い以ない内にてん転しょく職するひと人がおお多い。
Công ty này đãi ngộ vừa thấp mà lượng công việc lại còn nhiều nữa, nên nhiều người chuyển việc trong vòng 3 năm.
〜だけでなく
それだけではない。範囲が〜より広く及ぶことを表す。
Cách dịch
Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa
Biểu thị ý nghĩa sự việc không chỉ dừng lại ở phạm vi giới hạn đó, mà còn lan rộng ra các đối tượng hoặc khía cạnh khác nữa.
Cấu trúc
Ví dụ
にく肉だけじゃなく、や野さい菜もしっかりた食べなさい。
Không chỉ ăn thịt, con phải ăn cả rau đầy đủ vào nữa.
トムさんはに日ほん本ご語だけでなく、ちゅう中ごく国ご語もはな話せる。
Tom không chỉ biết tiếng Nhật mà còn nói được cả tiếng Trung.
ここのレストランはどれもやす安いだけでなく、おいしい。
Nhà hàng ở đây món nào cũng rẻ mà còn ngon nữa.
このえい映が画はストーリーだけでなく、おん音がく楽もさい最こう高だ。
Bộ phim này không chỉ cốt truyện mà âm nhạc cũng rất tuyệt vời.
〜など/〜なんか/〜なんて
予想していなかった事実を見たり聞いたりした時の驚きや感慨を表す時に使う表現。
Cách dịch
Đến mức... / Mà lại... (Ngạc nhiên)
Ý nghĩa
- Diễn tả tâm trạng vô cùng kinh ngạc, bất ngờ hoặc cảm thán sâu sắc khi chứng kiến hoặc nghe thấy một sự thật nằm ngoài dự tính.
- Đây là lối nói đặc trưng trong văn nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Văn viết thì sử dụng「〜とは」
Ví dụ
あさ朝はね寝ているだけなんて、もったいないとおも思いませんか。
Buổi sáng mà chỉ có ngủ thôi chẳng phải là quá lãng phí sao.
しょ初しん心しゃ者がひとり一人でと登ざん山だなんて、む無ぼう謀すぎるよ。
Người mới bắt đầu mà lại đi leo núi một mình, thật là quá liều lĩnh.
やく約そく束をわす忘れるなんか、メアリーのかれ彼し氏ひど酷すぎるよ。
Quên cả hẹn, bạn trai của Mary tồi tệ quá thể.
かれ彼がまさか、だい大がく学をや辞めていたなんておも思いもしていなかった。
Tớ hoàn toàn không ngờ được rằng anh ấy lại nghỉ học đại học.
〜など/〜なんか/〜なんて
①例を挙げる時に使う
②謙遜する時に使う
③相手を軽視する時に使う。
Cách dịch
Cỡ như... / Chẳng hạn như...
Ý nghĩa
Đưa ra ví dụ tiêu biểu (chẳng hạn như...)/ hoặc dùng để hạ thấp giá trị của bản thân để thể hiện sự khiêm tốn/ hoặc thể hiện sự coi nhẹ, khinh miệt đối phương hoặc sự việc nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
し試けん験もちか近いし、ゲームなどしているひま暇はない。
Kỳ thi cũng cận kề rồi, không có thời gian rảnh để mà chơi game đâu.
ちゅう中ごく国ご語やインドネシアご語など、し仕ごと事でやく役にた立ちそうながい外こく国ご語をべん勉きょう強したいです。
Tớ muốn học những ngoại ngữ có vẻ giúp ích cho công việc như tiếng Trung hay tiếng Indonesia.
A:もうすぐはは母のたん誕じょう生び日なんだけど、なに何がよ良いかな。
B:うーん、はな花なんかよ良いんじゃない?
A: Sắp đến sinh nhật mẹ rồi, tặng gì thì được nhỉ?
B: Ừm, hoa chẳng hạn, được không nhỉ?
わたくし私など、まだまだぶ部ちょう長になるにははや早すぎますよ。
Cỡ như tôi để mà lên làm trưởng phòng thì vẫn còn quá sớm đấy ạ.
~とか~とか
例を複数挙げて言う時に使う。
Cách dịch
Nào là... nào là... / Như là...
Ý nghĩa
- Dùng để liệt kê nhiều ví dụ khác nhau một cách thoải mái, suồng sã trong hội thoại hàng ngày.
- Không nên sử dụng cấu trúc này khi nói chuyện với người bề trên.
Cấu trúc
Ví dụ
このイベントでは、バーベキューとかゲームとかをします。
Ở sự kiện này, tụi mình sẽ làm tiệc nướng này, chơi trò chơi này.
に日ほん本ご語がもっとじょう上ず手にはな話せるようなりたいなら、に日ほん本じん人のとも友だち達をつく作るとか、こう交りゅう流かい会にさん参か加するとかしたらどう?
Nếu muốn nói tiếng Nhật giỏi hơn, sao cậu không thử kết bạn với người Nhật này, hoặc tham gia các buổi giao lưu này?
わたし私のくに国ではワンピースとかナルトとかのアニメがにん人き気がある。
Ở nước tôi, những bộ anime như One Piece hay Naruto rất được yêu thích.
きょう京と都とかおお大さか阪とかかん関さい西のことなら、た田なか中せん先せい生がくわ詳しいとおも思うよ。
Nếu là chuyện về vùng Kansai như Kyoto hay Osaka thì tớ nghĩ thầy Tanaka am hiểu tường tận lắm đấy.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸