Ngữ pháp trong bài
~として
立場や資格などをはっきりと示すときに使う表現。
Cách dịch
Với tư cách là... / Như là...
Ý nghĩa
Dùng để nêu rõ danh nghĩa, tư cách, lập trường hoặc vai trò của một cá nhân, tổ chức khi thực hiện một hành động nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はりゅう留がく学せい生としてに日ほん本にき来ました。
Tôi đến Nhật Bản với tư cách là một du học sinh.
かれ彼はか歌しゅ手としてゆう有めい名だ。
Anh ấy nổi tiếng với vai trò là một ca sĩ.
ことし今年から、エンジニアとしてはたら働くことになった。
Từ năm nay, tớ được nhận vào làm việc với tư cách là một kỹ sư.
に日ほん本ご語のも文じ字として、ひらがな、カタカナ、かん漢じ字がつか使われている。
Chữ Hiragana, Katakana và chữ Hán đang được sử dụng với tư cách là chữ viết của tiếng Nhật.
~を込めて
気持ちや力などを入れて何かをするという意味。
Cách dịch
Gửi gắm... / Với tất cả (tình cảm)
Ý nghĩa
- Diễn tả việc dốc hết tâm tư, tình cảm, sự chân thành hoặc sức lực vào một hành động cụ thể.
- Thường đi với 愛、心、感謝…
Cấu trúc
Ví dụ
ちょっとて照れくさ臭かったのですが、かん感しゃ謝のき気も持ちをこ込めて、はは母にて手がみ紙をか書きました。
Dù hơi ngượng ngùng một chút nhưng tớ đã viết thư cho mẹ với tất cả lòng biết ơn.
みな皆さんにありがとうのき気も持ちをこ込めて、このきょく曲をうた歌います。き聞いてください。
Gửi gắm tất cả lời cảm ơn tới mọi người, tớ xin hát ca khúc này. Mọi người lắng nghe nhé.
もうすぐたな七ばた夕ですね。ねが願いをこ込めてたん短ざく冊におねが願いごとをか書きましょう。
Sắp đến lễ Thất tịch rồi nhỉ. Tụi mình cùng gửi gắm điều ước vào mảnh giấy Tanzaku nhé.
ちから力をこ込めてせい精いっ一ぱい杯バットをふ振ったら、ホームランになった。
Dốc hết sức lực vung mạnh gậy, tớ đã đánh trúng một quả homerun.
~とおりに
〜と同じに
Cách dịch
Theo đúng như... / Đúng như...
Ý nghĩa
Diễn tả việc thực hiện một hành động hoặc một sự việc diễn ra hoàn toàn khớp, chính xác giống hệt như những gì đã được chỉ dẫn hoặc dự đoán từ trước.
Cấu trúc
Ví dụ
じゃ、わたし私がみ見ほん本をか書きますから、わたし私がか書くとおりに、みなさんもノートにか書いてください。
Vậy thì cô sẽ viết mẫu trước, các bạn cũng viết vào vở theo đúng như cô viết nhé.
てん天き気よ予ほう報のとおり、ご午ご後からあめ雨がふ降りはじ始めた。
Đúng như dự báo thời tiết, trời bắt đầu đổ mưa từ chiều.
わたし私のおも思ったとおり、た田なか中さんはあさ朝ね寝ぼう坊してち遅こく刻した。
Đúng như tớ nghĩ, anh Tanaka ngủ quên nên đã đi muộn.
し指じ示どおり、すみやかにこう行どう動してください。
Hãy nhanh chóng hành động theo đúng như chỉ thị.
~かわりに(①)
〜と引き換えに / 〜一方で
Cách dịch
Đổi lại... / Mặt khác...
Ý nghĩa
"Diễn tả một mối quan hệ đánh đổi, bù trừ (làm việc này để đổi lại việc kia)" hoặc "thể hiện hai mặt trái ngược song song tồn tại của một sự vật, hiện tượng".
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ご語をおし教えてあげるかわりに、わたし私にえい英ご語をおし教えてね。
Đổi lại việc tớ dạy tiếng Nhật cho cậu thì cậu dạy tiếng Anh cho tớ nhé.
と都かい会はい田なか舎にくら比べてきゅう給りょう料がよ良いかわりに、ぶっ物か価もたか高いのでなんともい言えない。
Thành phố so với ở quê thì lương cao hơn, nhưng đổi lại giá cả cũng đắt đỏ nên khó nói trước được.
このし仕ごと事はきゅう給りょう料がよ良いかわりに、まい毎にち日たくさんし仕ごと事があってたい大へん変だ。
Công việc này đổi lại mức lương tốt thì ngày nào cũng ngập đầu trong công việc, vất vả lắm.
このへ部や屋はほか他のへ部や屋よりもや家ちん賃がやす安いかわりに、おば化けがで出るといううわさ噂がある。
Căn phòng này đổi lại việc tiền thuê rẻ hơn các phòng khác thì lại có tin đồn là có ma xuất hiện.
~かわりに(②)
Vしないで、他のことをする。N(人や物)ではなく他の(人や物)が・・・。
Cách dịch
Thay vì làm V... / Thay cho N...
Ý nghĩa
"Diễn tả việc không thực hiện hành động vế trước mà thay bằng hành động vế sau" hoặc "một người, sự vật khác đứng ra thay thế cho danh từ đứng trước".
Cấu trúc
Ví dụ
さい最きん近のりょ旅こう行はマイカーでい行くかわりに、バスツアーにさん参か加するひと人がおお多くなった。
Du lịch gần đây thay vì đi bằng xe riêng, số người tham gia tour xe buýt đã tăng lên rồi.
いま今のこ子ども供たちは、テレビをみ見るかわりに、ユーチューブをみ見ているそうだ。
Trẻ con bây giờ nghe nói thay vì xem tivi thì tụi nó đang xem YouTube đấy.
このころ頃、くるま車をも持つかわりに、カーシェアリングをり利よう用するひと人がふ増えている。
Dạo này, thay vì sở hữu ô tô cá nhân, số người sử dụng dịch vụ chia sẻ xe đang tăng lên.
さい最きん近はおみせ店でふく服をか買うかわりに、インターネットでか買うひと人がふ増えてきている。
Gần đây thay vì mua quần áo tại cửa hàng, số người mua trên mạng đang ngày càng tăng lên.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸