Ngữ pháp trong bài
~につれて
前件、後件ともに変化を表現する言葉が使われる。
Cách dịch
Càng... càng... / Đồng thời với...
Ý nghĩa
- Diễn tả sự biến đổi cùng chiều: khi vế trước thay đổi kéo theo vế sau cũng dần dần biến đổi theo một cách tự nhiên.
- Sự thay đổi ở vế sau xảy ra một cách tự nhiên, không dùng cho hành vi có ý chí của con người.
Cấu trúc
Lưu ý
Cả vế trước và vế sau đều phải là những từ thể hiện sự biến đổi, chuyển biến như 進む、経つ、近づく、増える、減る、上がる、下がる、変わる、~なる…
Ví dụ
に日ほん本ご語がじょう上ず手になるにつれて、に日ほん本でのせい生かつ活がたの楽しくなってきた。
Tiếng Nhật càng giỏi lên thì cuộc sống ở Nhật lại càng trở nên vui vẻ hơn.
そつ卒ぎょう業のひ日がちか近づくにつれて、もうすぐとも友だち達とおわか別れなので、さび寂しくなってきた。
Ngày tốt nghiệp càng cận kề, sắp phải chia tay bạn bè nên tớ càng thấy buồn.
とし年をとるにつれて、しら白が髪がふ増えてきた。
Càng có tuổi thì tóc bạc lại càng mọc nhiều.
おと大な人になるにつれて、か家ぞく族みんながで出かけるき機かい会もへ減った。
Càng trưởng thành, cơ hội cả nhà cùng nhau ra ngoài lại càng ít đi.
~にしたがって
前件の変化に対応して、後件も変化するということを表す。
Cách dịch
Càng... càng... / Cùng với...
Ý nghĩa
- Diễn tả sự thay đổi đồng thời: vế sau biến đổi tương ứng theo mức độ thay đổi ở vế trước.
- Dùng trong cả văn viết lẫn văn nói công sở trang trọng.
Cấu trúc
Lưu ý
Cả vế trước và vế sau đều phải là những từ thể hiện sự biến đổi, chuyển biến như 進む、経つ、近づく、増える、減る、上がる、下がる、変わる、~なる…
Ví dụ
このゲームはステージをクリアするにしたがって、むずか難しくなります。
Tựa game này càng vượt qua các màn chơi thì độ khó càng tăng.
じ時かん間がた経つにしたがって、あし足のいた痛みがひ引いてきた。
Thời gian trôi đi, vết đau ở chân cũng dịu bớt dần.
くら暗くなるにしたがって、だんだんさむ寒くなってきました。
Trời càng tối thì càng lạnh hơn.
ちち父はとし年をとるにしたがって、もの物わす忘れがおお多くなってきました。
Bố tớ càng có tuổi thì chứng hay quên lại càng xuất hiện nhiều hơn.
~たものだ
過去の状態やよく起こったことを思い出して言う時の表現。
Cách dịch
Thường hay... (Hồi tưởng quá khứ)
Ý nghĩa
Diễn tả hành động, thói quen hoặc trạng thái thường xuyên xảy ra trong quá khứ, mang giọng điệu hoài niệm, bồi hồi đầy cảm xúc.
Cấu trúc
Ví dụ
こ子ども供のとき時は、よくとも友だち達とサッカーをしたものだ。
Khi còn nhỏ, tôi thường hay đá bóng với bạn bè.
こ子ども供のころ頃は、よくかわ川へあそ遊びにい行ったものだ。
Hồi nhỏ tôi thường hay ra sông chơi.
だい大がく学せい生のとき時は、よくとも友だち達とあさ朝までカラオケをしたものだ。
Thời sinh viên, tôi thường cùng bạn bè hát karaoke đến tận sáng.
むかし昔はよく、あに兄ときょう兄だい弟けん喧か嘩をしたものだ。
Ngày xưa tôi thường hay cãi lộn với anh trai.
~とともに(①変化・同時)
~すると、それに応じてだんだん。~が変化すると、・・・も一緒に変化する。
Cách dịch
Cùng với... / Đồng thời với...
Ý nghĩa
"Diễn tả hai sự thay đổi diễn ra song song cùng một lúc: khi một trạng thái thay đổi kéo theo một trạng thái khác cũng biến đổi theo chu kỳ".
Cấu trúc
Ví dụ
じ時かん間がたつとともに、て手のいた痛みがひ引いてきた。
Song song với thời gian trôi đi, vết thương ở tay cũng dịu bớt dần.
インターネットのふ普きゅう及とともに、いつでもどこでもいろいろ色々なじょう情ほう報がて手にはいるようになった。
Cùng với sự phổ cập của Internet, chúng ta đã có thể có được nhiều thông tin đa dạng mọi lúc mọi nơi.
SNSのふ普きゅう及とともに、セルフィーをするひと人がふ増えてきた。
Đồng thời với sự phổ cập của mạng xã hội, số người chụp ảnh tự sướng đã tăng lên rồi.
はる春がちか近づくとともに、すこ少しずつあたた暖かくなってきた。
Cùng với mùa xuân đang đến gần, thời tiết cũng đang ấm dần lên từng chút một.
~とともに(②いっしょに)
〜といっしょに / 〜と同時に。少し硬い表現で、改まった場面で使う。
Cách dịch
Cùng với... / Đồng thời với việc...
Ý nghĩa
"Diễn tả hành động diễn ra cùng nhau (với một đối tượng nào đó) hoặc hai sự việc đồng thời xảy ra cùng một thời điểm". Là lối nói trang trọng, lịch sự.
Cấu trúc
Ví dụ
ち地ほう方へのてん転きん勤がき決まったので、か家ぞく族とともにひ引っこ越すことにした。
Vì đã có quyết định chuyển công tác về địa phương nên tớ quyết định sẽ chuyển nhà cùng với gia đình.
えん遠きょ距り離れん恋あい愛になってしまったので、かの彼じょ女とともにす過ごすじ時かん間がすく少なくなってしまった。
Vì rơi vào cảnh yêu xa nên thời gian tớ được ở bên cạnh bên cô ấy đã bị giảm đi ít nhiều.
メールとともにふた二り人でと撮ったしゃ写しん真もてん添ぷ付した。
Tớ đã đính kèm bức ảnh chụp chung của hai người cùng với bức thư điện tử.
このくに国ではちょう長なん男がりょう両しん親とともにく暮らすのがふ普つう通だそうだ。
Ở nước này nghe nói việc con trai trưởng sống chung cùng với bố mẹ là điều bình thường.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸