Bài học N3
Ngày 31N3

Ngữ pháp trong bài

~しかない

N3

他に方法がない、仕方がないからそうすると、あきらめの気持ちで言う時に使う表現


Cách dịch

Chỉ còn cách... / Không còn cách nào khác ngoài...

Ý nghĩa

Diễn tả tâm trạng đành phải chấp nhận, cam chịu làm việc đó vì không còn phương pháp hay sự lựa chọn nào tốt hơn.

Cấu trúc

V-るしかない

Lưu ý

Các biến thể mang sắc thái trịnh trọng, văn viết hơn bao gồm:
V-る + ほか(は)ない
V-る + よりほか(は)ない
V-る + ほかしかたがない

Ví dụ

Đã đến nước này rồi thì chỉ còn cách tiếp tục chạy cho đến đích.

Một khi đã nói là làm thì chỉ còn cách làm đến cùng.

Vì không được gia hạn hợp đồng nên tôi chỉ còn cách nghỉ việc ở công ty thôi.

Kết quả chẩn đoán phát hiện ung thư. Nghe nói để chữa trị thì chỉ còn cách phẫu thuật thôi.

~ている場合じゃない

N3

今していることをすぐにでもやめて、他のことをしたほうがいいと言う時に使う。


Cách dịch

Không phải là lúc để làm V...

Ý nghĩa

Dùng để nhắc nhở, thúc giục đối phương hoặc tự cảnh tỉnh bản thân nên dừng ngay việc đang làm lại để tập trung vào việc khác cấp bách hơn.

Cấu trúc

V-ている場合じゃない

Ví dụ

Nếu muốn vào Đại học Tokyo thì đây không phải là lúc chơi bời đâu. Mau về nhà học bài đi.

Nếu thực sự muốn trở nên chuyên nghiệp thì bây giờ không phải lúc ngồi đọc sách thế này đâu. Hãy đi học trường chuyên hoặc nhờ người có kinh nghiệm chỉ dạy cho xem sao?

Không phải lúc để băn khoăn xem có đi hay không đâu. Cứ ở đó chần chừ là vé bán hết sạch ngay bây giờ đấy.

~ても始まらない

N3

それをしても事態の進展には繋がらないことを表す。


Cách dịch

Dẫu có... thì cũng vô ích / Không giải quyết được gì

Ý nghĩa

Diễn tả việc một hành động dẫu có được thực hiện đi chăng nữa cũng hoàn toàn không thể làm tình hình tiến triển khá hơn.

Cấu trúc

V-ても
A-くても
A-でも
始まらない

Ví dụ

Đến nước này rồi dẫu có hối hận cũng chẳng giải quyết được gì, hãy nghĩ việc tiếp theo thôi.

Những chuyện đã bất khả kháng thì dẫu có lo lắng bao nhiêu cũng vô ích.

Chuyện đã kết thúc rồi nên dẫu có ủ rũ mãi cũng chẳng ích gì đâu.

Dẫu có ngồi đợi cũng chẳng giải quyết được gì nên tụi mình hãy chủ động tiếp cận xem sao.

~てもしかたがない/~てもしょうがない

N3

〜ても意味がない/〜ても無駄だ


Cách dịch

Dẫu có... thì cũng vô ích / Đành chịu vậy

Ý nghĩa

- Diễn tả hành động dẫu có làm cũng vô nghĩa, không mang lại tác dụng hoặc diễn tả một kết quả tất yếu đã xảy ra, có bị như vậy cũng đành chấp nhận.
- ~しょうがない được sử dụng trong văn nói.

Cấu trúc

V-ても
A-くても
A-でも
しかたがないしょうがない

Ví dụ

Mai là thi rồi, bây giờ có cuống cuồng lên học bài cũng vô ích.

Dẫu có nói gì với trưởng phòng cũng vô ích thôi. Vì ông ấy rất bảo thủ, chẳng bao giờ chịu thay đổi ý kiến của mình đâu.

Lúc đó cậu đã không chịu nói lời thích người ta rồi thì giờ có hối hận cũng đành chịu thôi.

Trong hôm nay có vẻ không đưa ra được câu trả lời nên dẫu có tiếp tục cuộc họp hơn nữa cũng vô ích.

~て済む

N3

〜で十分だ/〜で解決する/〜で問題ない/〜でOKだ


Cách dịch

Chỉ cần... là xong / Giải quyết ổn thỏa bằng...

Ý nghĩa

Diễn tả một sự việc, vấn đề có thể được giải quyết ổn thỏa, nhẹ nhàng bằng một phương thức đơn giản, ít tốn kém công sức hoặc chi phí.

Cấu trúc

V-て
A-くて
N
済む

Ví dụ

Có người thiệt mạng đấy anh biết không! Đây không phải là vấn đề có thể giải quyết xong bằng một lời xin lỗi đâu.

Tớ lỡ làm vỡ đĩa của quán nhưng may mắn chỉ cần xin lỗi là xong chuyện.

Nếu là đặt chỗ trước thì không cần mất công đến tận quán, chỉ cần một cuộc điện thoại là xong.

Tớ bị trượt chân ngã lộn nhào từ cầu thang xuống nhưng may mà chỉ bị xước xát nhẹ.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸