Ngữ pháp N3 Bài 31: ~しかない, ~ている場合じゃない
5 mẫu ngữ pháp · Bài 31
Mẫu 1
~しかない
Cách dịch
Chỉ còn cách... / Không còn cách nào khác ngoài...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả tâm trạng đành phải chấp nhận, cam chịu làm việc đó vì không còn phương pháp hay sự lựa chọn nào tốt hơn.
Cấu trúc
Lưu ý
Các biến thể mang sắc thái trịnh trọng, văn viết hơn bao gồm:
V-る + ほか(は)ない
V-る + よりほか(は)ない
V-る + ほかしかたがない
Ví dụ
ここまで来たら、ゴールするまで走り続けるしかない。
Đã đến nước này rồi thì chỉ còn cách tiếp tục chạy cho đến đích.
一度やると言ったからには、最後までやるしかない。
Một khi đã nói là làm thì chỉ còn cách làm đến cùng.
Mẫu 2
~ている場合じゃない
Cách dịch
Không phải là lúc để làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để nhắc nhở, thúc giục đối phương hoặc tự cảnh tỉnh bản thân nên dừng ngay việc đang làm lại để tập trung vào việc khác cấp bách hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
東京大学へ行きたいなら、こんなところで遊んでいる場合じゃないでしょう。今すぐ家に帰って勉強しなさい。
Nếu muốn vào Đại học Tokyo thì đây không phải là lúc chơi bời đâu. Mau về nhà học bài đi.
本気でプロになりたいなら、本なんか読んで勉強している場合じゃないよ。スクールに通うとか経験者に教えてもらうとかしたら?
Nếu thực sự muốn trở nên chuyên nghiệp thì bây giờ không phải lúc ngồi đọc sách thế này đâu. Hãy đi học trường chuyên hoặc nhờ người có kinh nghiệm chỉ dạy cho xem sao?
Mẫu 3
~ても始まらない
Cách dịch
Dẫu có... thì cũng vô ích / Không giải quyết được gì
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc một hành động dẫu có được thực hiện đi chăng nữa cũng hoàn toàn không thể làm tình hình tiến triển khá hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
今さら後悔しても始まらないし、次のことを考えよう。
Đến nước này rồi dẫu có hối hận cũng chẳng giải quyết được gì, hãy nghĩ việc tiếp theo thôi.
どうにもならないことをいくら悩んでも始まらない。
Những chuyện đã bất khả kháng thì dẫu có lo lắng bao nhiêu cũng vô ích.
Mẫu 4
~てもしかたがない/~てもしょうがない
Cách dịch
Dẫu có... thì cũng vô ích / Đành chịu vậy
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả hành động dẫu có làm cũng vô nghĩa, không mang lại tác dụng hoặc diễn tả một kết quả tất yếu đã xảy ra, có bị như vậy cũng đành chấp nhận.
- ~しょうがない được sử dụng trong văn nói.
Cấu trúc
Ví dụ
テストは明日だし、今から焦って勉強してもしかたがない。
Mai là thi rồi, bây giờ có cuống cuồng lên học bài cũng vô ích.
部長に何を言ってもしかたがないよ。頑固で自分の意見を変えることはないのだから。
Dẫu có nói gì với trưởng phòng cũng vô ích thôi. Vì ông ấy rất bảo thủ, chẳng bao giờ chịu thay đổi ý kiến của mình đâu.
Mẫu 5
~て済む
Cách dịch
Chỉ cần... là xong / Giải quyết ổn thỏa bằng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự việc, vấn đề có thể được giải quyết ổn thỏa, nhẹ nhàng bằng một phương thức đơn giản, ít tốn kém công sức hoặc chi phí.
Cấu trúc
Ví dụ
人が亡くなっているんですよ!謝って済むような問題ではありません。
Có người thiệt mạng đấy anh biết không! Đây không phải là vấn đề có thể giải quyết xong bằng một lời xin lỗi đâu.
お店のお皿を割ってしまったが、謝っただけで済んだ。
Tớ lỡ làm vỡ đĩa của quán nhưng may mắn chỉ cần xin lỗi là xong chuyện.