Ngữ pháp trong bài
~と言えば
N2は、N1と聞いて、すぐに連想できる物や事柄
Cách dịch
Nhắc đến... thì... / Nếu nói về...
Ý nghĩa
Dùng khi bắt đầu đưa ra một chủ đề nào đó, vế sau lập tức liên tưởng đến một sự vật, hiện tượng tiêu biểu và đặc trưng nhất của chủ đề đó.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本のはる春とい言えば、さくら桜だろう。
Nhắc đến mùa xuân của Nhật Bản thì chắc chắn là hoa anh đào rồi nhỉ.
むずか難しいがい外こく国ご語とい言えば、やっぱりアラビアご語かなあ。
Nếu nói về ngoại ngữ khó học thì quả nhiên là tiếng Ả Rập rồi nhỉ.
ふゆ冬とい言えば、やっぱりなべ鍋りょう料り理だろう。
Nhắc đến mùa đông thì quả nhiên cứ phải là món lẩu rồi bồ nhỉ.
おお大さか阪のた食べもの物とい言えば、たこや焼きです。
Nhắc đến đặc sản của Osaka thì chính là món Takoyaki.
~は~で有名
〜を話題に取り上げ、それがどういった理由で有名なのかを述べる表現
Cách dịch
Nổi tiếng về... / Nổi tiếng vì...
Ý nghĩa
Dùng để nêu bật lý do, đặc điểm, hoặc sản phẩm đặc trưng khiến một địa danh, đối tượng nào đó trở nên nổi tiếng.
Cấu trúc
Ví dụ
シンガポールはマーライオンでゆう有めい名です。
Singapore nổi tiếng với tượng Sư tử biển Merlion.
きょう京と都はきん金かく閣じ寺やふし伏み見いな稲り荷じん神じゃ社でゆう有めい名です。
Kyoto nổi tiếng với Kinkakuji và đền thờ Fushimi Inari Taisha.
に日ほん本じん人はよくはたら働くことでゆう有めい名ですね。
Người Nhật nổi tiếng với việc làm việc chăm chỉ nhỉ.
このかい会しゃ社はしゃ社ちょう長がおもしろいことでゆう有めい名です。
Công ty này nổi tiếng vì có ông giám đốc rất thú vị.
~というより
前件と後件を比較して前件よりも後件のほうが近い、当たっていると言いたい時に使う。
Cách dịch
Nói là... thì đúng hơn / Đúng hơn là...
Ý nghĩa
Dùng khi so sánh và đính chính thông tin: so với cách gọi/ cách mô tả ở vế trước thì cách diễn đạt ở vế sau chính xác, phù hợp thực tế hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
きょう今日はすず涼しいというよりもさむ寒いぐらいだ。
Hôm nay nói là lạnh thì đúng hơn là mát mẻ.
クラスでにん人き気もの者のジェシカさんはきれいというよりもかわいいってかん感じだね。
Bạn Jessica được mọi người trong lớp yêu quý mang lại cảm giác đáng yêu hơn là xinh đẹp nhỉ.
カクテルなんておさけ酒というよりもジュースだよね。
Mấy món cocktail này nói là nước trái cây thì đúng hơn là rượu nhỉ.
トムさんってかっこいいというよりもオシャレだよね。
Tom nói là có gu thời trang thì đúng hơn là đẹp trai nhỉ.
~っけ
話し手が思い出せないことを相手に、聞く表現。独り言でも使うことがある。
Cách dịch
...nhỉ? / ...ấy nhỉ? (Xác nhận, hồi tưởng)
Ý nghĩa
Dùng trong hội thoại thân mật hoặc độc thoại để hỏi đối phương hoặc tự hỏi chính mình nhằm xác nhận lại một thông tin, một sự việc mà bản thân tạm thời không nhớ rõ.
Cấu trúc
Lưu ý
Thường dùng dạng quá khứ: ~かったっけ/~だったっけ
Lịch sự: ~ましたっけ/~でしたっけ
Ví dụ
た田なか中ってきょう今日のパーティーさん参か加するっけ?
Anh Tanaka có tham gia bữa tiệc hôm nay không ấy nhỉ?
あした明日って、レポートのてい提しゅつ出び日だっけ?
Ngày mai là ngày nộp báo cáo phải không ấy nhỉ?
このもん問だい題のこた答えって、これであってたっけ?
Đáp án của câu hỏi này có đúng là cái này không ấy nhỉ?
きょう今日ってしゅく宿だい題あったっけ?
Hôm nay có bài tập về nhà không ấy nhỉ?
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸