Bài học N3
Ngày 4N3

Ngữ pháp trong bài

~ところに/~ところへ/~ところを/~ところで

N3

ある動作や状態が進行している「ちょうどその時」「その場面・状況」に、別の出来事が起こることを表す。


Cách dịch

Đúng vào lúc / Đúng vào hoàn cảnh...

Ý nghĩa

1. ~ところに/へ: Diễn tả một sự việc khác bất ngờ xảy ra hoặc có ai đó xuất hiện/đến nơi ngay vào thời điểm hành động trước đang diễn ra (gây gián đoạn hoặc thay đổi tình thế).
- Động từ theo thường là các động từ chỉ sự di chuyển, xuất hiện, đến nơi hoặc các hiện tượng tự nhiên tự xảy ra(来る、通りかかる、現れる、帰ってくる、届く、降り出す…)
2. ~ところを: Bối cảnh ở vế trước bị một hành động khác tác động trực tiếp lên đối tượng trong câu.
- Động từ theo sau thường là các tha động từ hoặc động từ thể bị động chỉ sự phát hiện, bắt giữ, ngăn chặn, làm phiền hoặc cứu giúp(見つかる、見る、捕まえる、呼び止める、助ける、邪魔する…)
3. ~ところで: Ngay tại thời điểm một hành động vừa kết thúc hoặc đến một giai đoạn nhất định thì chuyển sang một trạng thái, hành động khác.
- Động từ theo sau phổ biến: 終わる、やめる、区切りをつける、始める…

Cấu trúc

V-るV-ているV-た
Aい
Aな
N
ところ + に

Ví dụ

Đúng lúc tôi đang định đi ra ngoài thì đột nhiên bạn đến chơi.

Đến đúng lúc ghê nhỉ. Ăn bánh kem chung không?

Đúng lúc cả nhà đang ăn cơm vui vẻ thì công ty gọi điện khẩn cấp đến.

Đúng lúc đang lén chơi game trong giờ học thì bị giáo viên bắt quả tang.

~たところ

N3

〜したら、〜と言う結果になった/〜したら、〜ということがわかった


Cách dịch

Sau khi làm V thì... (Phát hiện ra kết quả)

Ý nghĩa

- Sau khi thực hiện một hành động thì nhận được một kết quả hoặc bất ngờ nhận ra một điều gì đó mới mẻ.
- Thường dùng để nhấn mạnh vào bước ngoặt hoặc sự phát hiện.

Cấu trúc

V-たところ

Ví dụ

Sau khi thử mua máy tính bảng thay cho laptop, tớ thấy dễ dùng hơn tưởng tượng.

Sau khi xem bộ phim bạn giới thiệu, tớ thấy rất hay nên cậu nhất định nên xem nhé.

Tuần sau đi du lịch nước ngoài nên tớ kiểm tra thời tiết thì thấy bảo thời tiết không đẹp lắm.

Khi tôi thử bàn với bố về việc đi du học, bố đã vui vẻ đồng ý.

~たとたん

N3

〜するとすぐに/〜と同時に。予期しないというニュアンスの内容が後ろに続く。


Cách dịch

Vừa mới làm V thì ngay lập tức...

Ý nghĩa

- Ngay sau khi một hành động xảy ra thì lập tức hành động vế sau cũng xảy ra.
- Nhất mạnh tính bất ngờ, ngoài dự tính của sự việc ở vế sau, không đi với câu mệnh lệnh hay ý chí.

Cấu trúc

V-たとたん

Ví dụ

Vừa bước ra khỏi nhà cái là trời đổ mưa luôn.

Công việc kết thúc và tôi tính ra về, vừa đứng lên một cái là đầu óc choáng váng luôn.

Vừa mở cửa kéo ra một cái là hành lý đổ nhào xuống.

Nghe nói hai người họ vừa gặp nhau cái là đã trúng tiếng sét ái tình.

~際に

N3

〜ときに/〜の機会に


Cách dịch

Khi... / Vào lúc... (Trang trọng)

Ý nghĩa

- Diễn tả thời điểm, dịp thực hiện hành động.
- Đây là lối nói trang trọng, mang tính văn bản hành chính hoặc thông báo công cộng, công sở, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.

Cấu trúc

V-るV-た
N
際に

Ví dụ

Khi đi du học, tôi đã được giúp đỡ rất nhiều.

Khi đến thăm công ty đối tác tháng trước, tôi đã thân thiết với giám đốc bên đó nên tới đây sẽ đi chơi golf chung.

Khi đăng ký, bắt buộc phải đọc kỹ các điều cần chú ý rồi mới điền vào biểu mẫu.

Khi ra ngoài, xin vui lòng gửi lại chìa khóa phòng tại quầy lễ tân.

~てはじめて

N3

〜して、その時はじめて・・・
以前はしたことがなく、初めて経験してわかったこと・気づいたことを言う表現


Cách dịch

Kể từ sau khi làm V thì mới...

Ý nghĩa

- Chỉ sau khi thực hiện hành động vế trước thì mới nhận ra, thấu hiểu hoặc bắt đầu có nhận thức mới ở vế sau.
- Nhấn mạnh trải nghiệm đầu tiên đem lại bài học.

Cấu trúc

V-てはじめて

Ví dụ

Sinh con rồi tôi mới hiểu được sự mạnh mẽ của người mẹ.

Bị ung thư rồi tôi mới hiểu được sự quý giá của sức khỏe.

Đến Tokyo rồi tôi mới nhận ra sự khác biệt với vùng quê mình sống.

Sống tự lập một mình rồi tớ mới nhận ra sự biết ơn đối với cha mẹ.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸