Ngữ pháp trong bài
~ところに/~ところへ/~ところを/~ところで
ある動作や状態が進行している「ちょうどその時」「その場面・状況」に、別の出来事が起こることを表す。
Cách dịch
Đúng vào lúc / Đúng vào hoàn cảnh...
Ý nghĩa
1. ~ところに/へ: Diễn tả một sự việc khác bất ngờ xảy ra hoặc có ai đó xuất hiện/đến nơi ngay vào thời điểm hành động trước đang diễn ra (gây gián đoạn hoặc thay đổi tình thế).
- Động từ theo thường là các động từ chỉ sự di chuyển, xuất hiện, đến nơi hoặc các hiện tượng tự nhiên tự xảy ra(来る、通りかかる、現れる、帰ってくる、届く、降り出す…)
2. ~ところを: Bối cảnh ở vế trước bị một hành động khác tác động trực tiếp lên đối tượng trong câu.
- Động từ theo sau thường là các tha động từ hoặc động từ thể bị động chỉ sự phát hiện, bắt giữ, ngăn chặn, làm phiền hoặc cứu giúp(見つかる、見る、捕まえる、呼び止める、助ける、邪魔する…)
3. ~ところで: Ngay tại thời điểm một hành động vừa kết thúc hoặc đến một giai đoạn nhất định thì chuyển sang một trạng thái, hành động khác.
- Động từ theo sau phổ biến: 終わる、やめる、区切りをつける、始める…
Cấu trúc
Ví dụ
で出かけようとしているところに、とつ突ぜん然とも友だち達があそ遊びにき来た。
Đúng lúc tôi đang định đi ra ngoài thì đột nhiên bạn đến chơi.
ちょうどいいところへき来ましたね。いっ一しょ緒にケーキをた食べませんか。
Đến đúng lúc ghê nhỉ. Ăn bánh kem chung không?
か家ぞく族でたの楽しくごはん飯をた食べいるところに、かい会しゃ社からきん緊きゅう急のでん電わ話がかかってきた。
Đúng lúc cả nhà đang ăn cơm vui vẻ thì công ty gọi điện khẩn cấp đến.
じゅ授ぎょう業ちゅう中、こっそりゲームであそ遊んでいるところをせん先せい生にみ見つかってしまった。
Đúng lúc đang lén chơi game trong giờ học thì bị giáo viên bắt quả tang.
~たところ
〜したら、〜と言う結果になった/〜したら、〜ということがわかった
Cách dịch
Sau khi làm V thì... (Phát hiện ra kết quả)
Ý nghĩa
- Sau khi thực hiện một hành động thì nhận được một kết quả hoặc bất ngờ nhận ra một điều gì đó mới mẻ.
- Thường dùng để nhấn mạnh vào bước ngoặt hoặc sự phát hiện.
Cấu trúc
Ví dụ
ノートパソコンのか代わりにタブレットをか買ってみたところ、おも思ったよりもつか使いやすかった。
Sau khi thử mua máy tính bảng thay cho laptop, tớ thấy dễ dùng hơn tưởng tượng.
ゆう友じん人のオススメのえい映が画をみ見てみたところ、とてもおも面しろ白かったので、ぜっ絶たい対み見たほうがいいです。
Sau khi xem bộ phim bạn giới thiệu, tớ thấy rất hay nên cậu nhất định nên xem nhé.
らい来しゅう週からがい海がい外りょ旅こう行なので、てん天き気をしら調べてみたところ、てん天き気はあまりよくないようです。
Tuần sau đi du lịch nước ngoài nên tớ kiểm tra thời tiết thì thấy bảo thời tiết không đẹp lắm.
りゅう留がく学したいとちち父にそう相だん談してみたところ、こころよ快くう受けい入れてくれた。
Khi tôi thử bàn với bố về việc đi du học, bố đã vui vẻ đồng ý.
~たとたん
〜するとすぐに/〜と同時に。予期しないというニュアンスの内容が後ろに続く。
Cách dịch
Vừa mới làm V thì ngay lập tức...
Ý nghĩa
- Ngay sau khi một hành động xảy ra thì lập tức hành động vế sau cũng xảy ra.
- Nhất mạnh tính bất ngờ, ngoài dự tính của sự việc ở vế sau, không đi với câu mệnh lệnh hay ý chí.
Cấu trúc
Ví dụ
いえ家をで出たとたん、あめ雨がふ降ってきた。
Vừa bước ra khỏi nhà cái là trời đổ mưa luôn.
し仕ごと事がお終わっていえ家にかえ帰ろうと、た立ちあ上がったとたん、めまいがした。
Công việc kết thúc và tôi tính ra về, vừa đứng lên một cái là đầu óc choáng váng luôn.
ふすまをあ開けたとたんに、に荷もつ物がくず崩れお落ちてきた。
Vừa mở cửa kéo ra một cái là hành lý đổ nhào xuống.
ふたり二人は、で出あ会ったとたんに、こい恋にお落ちたそうです。
Nghe nói hai người họ vừa gặp nhau cái là đã trúng tiếng sét ái tình.
~際に
〜ときに/〜の機会に
Cách dịch
Khi... / Vào lúc... (Trang trọng)
Ý nghĩa
- Diễn tả thời điểm, dịp thực hiện hành động.
- Đây là lối nói trang trọng, mang tính văn bản hành chính hoặc thông báo công cộng, công sở, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
りゅう留がく学のさい際には、いろいろおせ世わ話になりました。
Khi đi du học, tôi đã được giúp đỡ rất nhiều.
せん先げつ月クライアントのかい会しゃ社をほう訪もん問したさい際に、しゃ社ちょう長とした親しくなって、こん今ど度いっ一しょ緒にゴルフへい行くことになった。
Khi đến thăm công ty đối tác tháng trước, tôi đã thân thiết với giám đốc bên đó nên tới đây sẽ đi chơi golf chung.
もう申しこ込みのさい際は、かなら必ずちゅう注い意じ事こう項をおよ読みになってから、よう用し紙にごき記にゅう入してください。
Khi đăng ký, bắt buộc phải đọc kỹ các điều cần chú ý rồi mới điền vào biểu mẫu.
がい外しゅつ出のさい際は、へ部や屋のかぎ鍵をフロントにおあず預けねが願いします。
Khi ra ngoài, xin vui lòng gửi lại chìa khóa phòng tại quầy lễ tân.
~てはじめて
〜して、その時はじめて・・・
以前はしたことがなく、初めて経験してわかったこと・気づいたことを言う表現
Cách dịch
Kể từ sau khi làm V thì mới...
Ý nghĩa
- Chỉ sau khi thực hiện hành động vế trước thì mới nhận ra, thấu hiểu hoặc bắt đầu có nhận thức mới ở vế sau.
- Nhấn mạnh trải nghiệm đầu tiên đem lại bài học.
Cấu trúc
Ví dụ
こども子供をう産んではじめて、はは母のつよ強さがわかりました。
Sinh con rồi tôi mới hiểu được sự mạnh mẽ của người mẹ.
ガンになってはじめて、けん健こう康のありがたさがわかりました。
Bị ung thư rồi tôi mới hiểu được sự quý giá của sức khỏe.
とう東きょう京にき来てはじめて、じ自ぶん分のす住むい田なか舎とのちが違いにき気づいた。
Đến Tokyo rồi tôi mới nhận ra sự khác biệt với vùng quê mình sống.
ひとり一人ぐ暮らしをしてはじめて、おや親のありがたさがわかりました。
Sống tự lập một mình rồi tớ mới nhận ra sự biết ơn đối với cha mẹ.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸