Ngữ pháp N3 Bài 4 — 5 mẫu ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp · Bài 4
Mẫu 1
~ところに/~ところへ/~ところを/~ところで
Cách dịch
Đúng vào lúc / Đúng vào hoàn cảnh...
Ý nghĩa · Cách dùng
1. ~ところに/へ: Diễn tả một sự việc khác bất ngờ xảy ra hoặc có ai đó xuất hiện/đến nơi ngay vào thời điểm hành động trước đang diễn ra (gây gián đoạn hoặc thay đổi tình thế).
- Động từ theo thường là các động từ chỉ sự di chuyển, xuất hiện, đến nơi hoặc các hiện tượng tự nhiên tự xảy ra(来る、通りかかる、現れる、帰ってくる、届く、降り出す…)
2. ~ところを: Bối cảnh ở vế trước bị một hành động khác tác động trực tiếp lên đối tượng trong câu.
- Động từ theo sau thường là các tha động từ hoặc động từ thể bị động chỉ sự phát hiện, bắt giữ, ngăn chặn, làm phiền hoặc cứu giúp(見つかる、見る、捕まえる、呼び止める、助ける、邪魔する…)
3. ~ところで: Ngay tại thời điểm một hành động vừa kết thúc hoặc đến một giai đoạn nhất định thì chuyển sang một trạng thái, hành động khác.
- Động từ theo sau phổ biến: 終わる、やめる、区切りをつける、始める…
Cấu trúc
Ví dụ
出かけようとしているところに、突然友達が遊びに来た。
Đúng lúc tôi đang định đi ra ngoài thì đột nhiên bạn đến chơi.
ちょうどいいところへ来ましたね。一緒にケーキを食べませんか。
Đến đúng lúc ghê nhỉ. Ăn bánh kem chung không?
Mẫu 2
~たところ
Cách dịch
Sau khi làm V thì... (Phát hiện ra kết quả)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Sau khi thực hiện một hành động thì nhận được một kết quả hoặc bất ngờ nhận ra một điều gì đó mới mẻ.
- Thường dùng để nhấn mạnh vào bước ngoặt hoặc sự phát hiện.
Cấu trúc
Ví dụ
ノートパソコンの代わりにタブレットを買ってみたところ、思ったよりも使いやすかった。
Sau khi thử mua máy tính bảng thay cho laptop, tớ thấy dễ dùng hơn tưởng tượng.
友人のオススメの映画を見てみたところ、とても面白かったので、絶対見たほうがいいです。
Sau khi xem bộ phim bạn giới thiệu, tớ thấy rất hay nên cậu nhất định nên xem nhé.
Mẫu 3
~たとたん
Cách dịch
Vừa mới làm V thì ngay lập tức...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Ngay sau khi một hành động xảy ra thì lập tức hành động vế sau cũng xảy ra.
- Nhất mạnh tính bất ngờ, ngoài dự tính của sự việc ở vế sau, không đi với câu mệnh lệnh hay ý chí.
Cấu trúc
Ví dụ
家を出たとたん、雨が降ってきた。
Vừa bước ra khỏi nhà cái là trời đổ mưa luôn.
仕事が終わって家に帰ろうと、立ち上がったとたん、めまいがした。
Công việc kết thúc và tôi tính ra về, vừa đứng lên một cái là đầu óc choáng váng luôn.
Mẫu 4
~際に
Cách dịch
Khi... / Vào lúc... (Trang trọng)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả thời điểm, dịp thực hiện hành động.
- Đây là lối nói trang trọng, mang tính văn bản hành chính hoặc thông báo công cộng, công sở, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
留学の際には、いろいろお世話になりました。
Khi đi du học, tôi đã được giúp đỡ rất nhiều.
先月クライアントの会社を訪問した際に、社長と親しくなって、今度一緒にゴルフへ行くことになった。
Khi đến thăm công ty đối tác tháng trước, tôi đã thân thiết với giám đốc bên đó nên tới đây sẽ đi chơi golf chung.
Mẫu 5
~てはじめて
Cách dịch
Kể từ sau khi làm V thì mới...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Chỉ sau khi thực hiện hành động vế trước thì mới nhận ra, thấu hiểu hoặc bắt đầu có nhận thức mới ở vế sau.
- Nhấn mạnh trải nghiệm đầu tiên đem lại bài học.
Cấu trúc
Ví dụ
子供を産んではじめて、母の強さがわかりました。
Sinh con rồi tôi mới hiểu được sự mạnh mẽ của người mẹ.
ガンになってはじめて、健康のありがたさがわかりました。
Bị ung thư rồi tôi mới hiểu được sự quý giá của sức khỏe.