Câu điều kiện: なら・たら・ば・と
Phân biệt 4 cách diễn đạt điều kiện thường gây nhầm lẫn ở trình độ N3.
Ngữ pháp trong bài
~てからでないと/~てからでなければ
〜した後でなければ
Cách dịch
Phải sau khi làm V1 thì mới.../ Nếu chưa...thì....
Ý nghĩa
- Nếu chưa thực hiện hành động vế trước (V1) thì không thể thực hiện hoặc không thể xảy ra hành động vế sau (V2).
- Vế sau thường ở dạng phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
じっ実さい際にじつ実ぶつ物をみ見てからでないと、こう購にゅう入するかどうかき決められません。
Phải xem trực tiếp hàng thật thì mới quyết định được có mua hay không.
じょう上し司にき聞いてからでないと、わたし私がき決めることはできません。
Nếu chưa hỏi ý kiến sếp thì không thể tự quyết định được.
けい契やく約ない内よう容をきちんとかく確にん認してからでないと、サインすることはできません。
Phải xác nhận kỹ nội dung hợp đồng đã thì mới ký tên được.
20さい歳になってからでないとおさけ酒をの飲むことはできません。
Phải đủ 20 tuổi trở lên thì mới được uống rượu.
~ついでに
「〜する機会を利用して」「何かを行う機会を利用して、他のことも加えて行う」と言う時に使う表現
Cách dịch
Tiện thể làm V1 thì làm luôn V2
Ý nghĩa
- Nhân cơ hội thực hiện một hành động chính ở vế trước, tiện thể làm luôn một hành động phụ khác ở vế sau.
- Hành động đi kèm thường nhanh gọn, nhẹ nhàng.
Cấu trúc
Ví dụ
し仕ごと事へい行くついでにえき駅までおく送ってあげるよ。
Tiện đường đi làm tớ chở cậu ra ga luôn cho.
へ部や屋をそう掃じ除するついでに、おふ風ろ呂もあら洗っておきました。
Tiện thể dọn phòng tôi đã cọ luôn cả bồn tắm rồi.
ついでにわたし私のパソコンにもそのソフト、インストールしてくれませんか?
Tiện thể cài luôn hộ tớ phần mềm đó vào máy tính của tớ được không?
コンビニにい行くなら、ついでにおさけ酒もか買ってきてくれない?
Nếu đi cửa hàng tiện lợi thì tiện mua hộ tớ chai rượu luôn nhé?
~たびに
〜のときはいつも~/〜するといつも~
Cách dịch
Cứ mỗi lần... là lại...
Ý nghĩa
- Cứ mỗi lần thực hiện hành động vế trước là luôn lặp lại hành động hoặc hiện tượng ở vế sau.
- Không dùng cho thói quen hiển nhiên hàng ngày, vế sau không chia phủ định hay tính từ.
Cấu trúc
Ví dụ
あのひと人はあ会うたびにおもしろいはなし話をき聞かせてくれる。
Người đó cứ mỗi lần gặp là lại kể cho tôi nghe chuyện thú vị.
ちち父はがい外こく国にい行くたびに、たくさんおみやげをか買ってきてくれる。
Bố tớ cứ mỗi lần đi nước ngoài là lại mua về rất nhiều quà lưu niệm.
ユーチューブをみ見るたびに、こう広こく告がひょう表し示されるのはうんざりだ。
Cứ mỗi lần xem YouTube là quảng cáo lại hiện ra phát ngán lên được.
ミスをするたびにぶ部ちょう長にしかられる。
Cứ mỗi lần làm sai là lại bị trưởng phòng mắng.
~ごとに
〜たびに / 〜単位で / 〜周期で
Cách dịch
Cứ mỗi... / Định kỳ theo chu kỳ...
Ý nghĩa
- Cứ cách một khoảng thời gian hoặc một đơn vị cố định thì sự việc lại tuần tuần lặp lại.
- Mang tính chất chu kỳ hoặc phân chia đều theo các định lượng bằng nhau.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私がはたら働くコンビニでは1じ時かん間ごとにおでんやフライドチキンなど、た食べもの物のひん品しつ質をチェックしている。
Ở cửa hàng tiện lợi tớ làm, cứ mỗi 1 tiếng lại kiểm tra chất lượng đồ ăn một lần.
わたし私のかい会しゃ社では2ねん年ごとにパソコンをあたら新しいものにこう交かん換する。
Ở công ty tôi, cứ mỗi 2 năm lại đổi máy tính mới một lần.
オリンピックは4ねん年ごとにかい開さい催される。
Thế vận hội Olympic được tổ chức 4 năm một lần.
このシステムははん半ねん年ごとにアップデートされる。
Hệ thống này được cập nhật định kỳ nửa năm một lần.
~ぶりに
〜という長い時間を経て
Cách dịch
Sau (một khoảng thời gian dài) mới lại...
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự việc lặp lại hoặc xảy ra sau một khoảng thời gian dài cách biệt.
- Thể hiện cảm xúc của người nói về việc đã rất lâu rồi mới lại có cơ hội trải nghiệm điều đó.
Cấu trúc
Ví dụ
きょう今日、2ねん年ぶりにだい大がく学じ時だい代のとも友だち達にあ会った。
Hôm nay, sau 2 năm tôi mới gặp lại bạn thời đại học.
このまち街にかえ帰ってくるのも10ねん年ぶりだなあ。
Trở về thành phố này sau tận 10 năm trời nhỉ.
きょう今日、やく約2しゅう週かん間ぶりにあめ雨がふ降った。
Hôm nay trời đổ mưa sau khoảng 2 tuần (nắng gắt).
~から~にかけて
〜ぐらいから〜ぐらいまで。範囲の始まりと終わりを表す。
Cách dịch
Từ... đến...
Ý nghĩa
Biểu thị phạm vi từ khoảng thời gian/ không gian này đến khoảng thời gian/ không gian khác.
Cấu trúc
Lưu ý
Khác với 〜から〜まで, mốc bắt đầu và kết thúc ở đây mang tính đại khái, không quá rõ ràng và sự việc mang tính tiếp diễn liên tục.
Ví dụ
こん今ばん晩からあした明日にかけて、む蒸しあつ暑いてん天き気となるでしょう。
Từ đêm nay đến ngày mai thời tiết sẽ oi bức đấy.
ゆう夕がた方からあした明日のあさ朝にかけておお大あめ雨となるでしょう。
Từ chiều tối đến sáng mai dự báo sẽ có mưa lớn.
まい毎あさ朝7じ時から8じ時にかけて、バスがこ込む。
Từ 7 giờ đến 8 giờ mỗi sáng xe buýt thường đông đúc.
あした明日はきん近き畿ち地ほう方からかん関とう東ち地ほう方にかけて、おお大あめ雨がふ降るでしょう。
Ngày mai từ vùng Kinki đến vùng Kanto trời sẽ có mưa lớn.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸