Câu điều kiện: なら・たら・ば・と — Ngữ pháp N3 Bài 5
Phân biệt 4 cách diễn đạt điều kiện thường gây nhầm lẫn ở trình độ N3.
Mẫu 1
~てからでないと/~てからでなければ
Cách dịch
Phải sau khi làm V1 thì mới.../ Nếu chưa...thì....
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nếu chưa thực hiện hành động vế trước (V1) thì không thể thực hiện hoặc không thể xảy ra hành động vế sau (V2).
- Vế sau thường ở dạng phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
実際に実物を見てからでないと、購入するかどうか決められません。
Phải xem trực tiếp hàng thật thì mới quyết định được có mua hay không.
上司に聞いてからでないと、私が決めることはできません。
Nếu chưa hỏi ý kiến sếp thì không thể tự quyết định được.
Mẫu 2
~ついでに
Cách dịch
Tiện thể làm V1 thì làm luôn V2
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nhân cơ hội thực hiện một hành động chính ở vế trước, tiện thể làm luôn một hành động phụ khác ở vế sau.
- Hành động đi kèm thường nhanh gọn, nhẹ nhàng.
Cấu trúc
Ví dụ
仕事へ行くついでに駅まで送ってあげるよ。
Tiện đường đi làm tớ chở cậu ra ga luôn cho.
部屋を掃除するついでに、お風呂も洗っておきました。
Tiện thể dọn phòng tôi đã cọ luôn cả bồn tắm rồi.
Mẫu 3
~たびに
Cách dịch
Cứ mỗi lần... là lại...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cứ mỗi lần thực hiện hành động vế trước là luôn lặp lại hành động hoặc hiện tượng ở vế sau.
- Không dùng cho thói quen hiển nhiên hàng ngày, vế sau không chia phủ định hay tính từ.
Cấu trúc
Ví dụ
あの人は会うたびにおもしろい話を聞かせてくれる。
Người đó cứ mỗi lần gặp là lại kể cho tôi nghe chuyện thú vị.
父は外国に行くたびに、たくさんおみやげを買ってきてくれる。
Bố tớ cứ mỗi lần đi nước ngoài là lại mua về rất nhiều quà lưu niệm.
Mẫu 4
~ごとに
Cách dịch
Cứ mỗi... / Định kỳ theo chu kỳ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cứ cách một khoảng thời gian hoặc một đơn vị cố định thì sự việc lại tuần tuần lặp lại.
- Mang tính chất chu kỳ hoặc phân chia đều theo các định lượng bằng nhau.
Cấu trúc
Ví dụ
私が働くコンビニでは1時間ごとにおでんやフライドチキンなど、食べ物の品質をチェックしている。
Ở cửa hàng tiện lợi tớ làm, cứ mỗi 1 tiếng lại kiểm tra chất lượng đồ ăn một lần.
私の会社では2年ごとにパソコンを新しいものに交換する。
Ở công ty tôi, cứ mỗi 2 năm lại đổi máy tính mới một lần.
Mẫu 5
~ぶりに
Cách dịch
Sau (một khoảng thời gian dài) mới lại...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một sự việc lặp lại hoặc xảy ra sau một khoảng thời gian dài cách biệt.
- Thể hiện cảm xúc của người nói về việc đã rất lâu rồi mới lại có cơ hội trải nghiệm điều đó.
Cấu trúc
Ví dụ
今日、2年ぶりに大学時代の友達に会った。
Hôm nay, sau 2 năm tôi mới gặp lại bạn thời đại học.
この街に帰ってくるのも10年ぶりだなあ。
Trở về thành phố này sau tận 10 năm trời nhỉ.
Mẫu 6
~から~にかけて
Cách dịch
Từ... đến...
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu thị phạm vi từ khoảng thời gian/ không gian này đến khoảng thời gian/ không gian khác.
Cấu trúc
Lưu ý
Khác với 〜から〜まで, mốc bắt đầu và kết thúc ở đây mang tính đại khái, không quá rõ ràng và sự việc mang tính tiếp diễn liên tục.
Ví dụ
今晩から明日にかけて、蒸し暑い天気となるでしょう。
Từ đêm nay đến ngày mai thời tiết sẽ oi bức đấy.
夕方から明日の朝にかけて大雨となるでしょう。
Từ chiều tối đến sáng mai dự báo sẽ có mưa lớn.