Bài học N3
Ngày 5N3

Câu điều kiện: なら・たら・ば・と

Phân biệt 4 cách diễn đạt điều kiện thường gây nhầm lẫn ở trình độ N3.

Ngữ pháp trong bài

~てからでないと/~てからでなければ

N3

〜した後でなければ


Cách dịch

Phải sau khi làm V1 thì mới.../ Nếu chưa...thì....

Ý nghĩa

- Nếu chưa thực hiện hành động vế trước (V1) thì không thể thực hiện hoặc không thể xảy ra hành động vế sau (V2).
- Vế sau thường ở dạng phủ định.

Cấu trúc

V-てからでないと~
V-てからでなければ~

Ví dụ

Phải xem trực tiếp hàng thật thì mới quyết định được có mua hay không.

Nếu chưa hỏi ý kiến sếp thì không thể tự quyết định được.

Phải xác nhận kỹ nội dung hợp đồng đã thì mới ký tên được.

Phải đủ 20 tuổi trở lên thì mới được uống rượu.

~ついでに

N3

「〜する機会を利用して」「何かを行う機会を利用して、他のことも加えて行う」と言う時に使う表現


Cách dịch

Tiện thể làm V1 thì làm luôn V2

Ý nghĩa

- Nhân cơ hội thực hiện một hành động chính ở vế trước, tiện thể làm luôn một hành động phụ khác ở vế sau.
- Hành động đi kèm thường nhanh gọn, nhẹ nhàng.

Cấu trúc

V-るV-た
N
ついでに

Ví dụ

Tiện đường đi làm tớ chở cậu ra ga luôn cho.

Tiện thể dọn phòng tôi đã cọ luôn cả bồn tắm rồi.

Tiện thể cài luôn hộ tớ phần mềm đó vào máy tính của tớ được không?

Nếu đi cửa hàng tiện lợi thì tiện mua hộ tớ chai rượu luôn nhé?

~たびに

N3

〜のときはいつも~/〜するといつも~


Cách dịch

Cứ mỗi lần... là lại...

Ý nghĩa

- Cứ mỗi lần thực hiện hành động vế trước là luôn lặp lại hành động hoặc hiện tượng ở vế sau.
- Không dùng cho thói quen hiển nhiên hàng ngày, vế sau không chia phủ định hay tính từ. 

Cấu trúc

V-る
N
たびに

Ví dụ

Người đó cứ mỗi lần gặp là lại kể cho tôi nghe chuyện thú vị.

Bố tớ cứ mỗi lần đi nước ngoài là lại mua về rất nhiều quà lưu niệm.

Cứ mỗi lần xem YouTube là quảng cáo lại hiện ra phát ngán lên được.

Cứ mỗi lần làm sai là lại bị trưởng phòng mắng.

~ごとに

N3

〜たびに / 〜単位で / 〜周期で


Cách dịch

Cứ mỗi... / Định kỳ theo chu kỳ...

Ý nghĩa

- Cứ cách một khoảng thời gian hoặc một đơn vị cố định thì sự việc lại tuần tuần lặp lại.
- Mang tính chất chu kỳ hoặc phân chia đều theo các định lượng bằng nhau.

Cấu trúc

V-る
N
ごとに

Ví dụ

Ở cửa hàng tiện lợi tớ làm, cứ mỗi 1 tiếng lại kiểm tra chất lượng đồ ăn một lần.

Ở công ty tôi, cứ mỗi 2 năm lại đổi máy tính mới một lần.

Thế vận hội Olympic được tổ chức 4 năm một lần.

Hệ thống này được cập nhật định kỳ nửa năm một lần.

~ぶりに

N3

〜という長い時間を経て


Cách dịch

Sau (một khoảng thời gian dài) mới lại...

Ý nghĩa

- Diễn tả một sự việc lặp lại hoặc xảy ra sau một khoảng thời gian dài cách biệt.
- Thể hiện cảm xúc của người nói về việc đã rất lâu rồi mới lại có cơ hội trải nghiệm điều đó.

Cấu trúc

Nぶり

Ví dụ

Hôm nay, sau 2 năm tôi mới gặp lại bạn thời đại học.

Trở về thành phố này sau tận 10 năm trời nhỉ.

Hôm nay trời đổ mưa sau khoảng 2 tuần (nắng gắt).

~から~にかけて

N3

〜ぐらいから〜ぐらいまで。範囲の始まりと終わりを表す。


Cách dịch

Từ... đến...

Ý nghĩa

Biểu thị phạm vi từ khoảng thời gian/ không gian này đến khoảng thời gian/ không gian khác.

Cấu trúc

N1からN2にかけて

Lưu ý

Khác với 〜から〜まで, mốc bắt đầu và kết thúc ở đây mang tính đại khái, không quá rõ ràng và sự việc mang tính tiếp diễn liên tục.

Ví dụ

Từ đêm nay đến ngày mai thời tiết sẽ oi bức đấy.

Từ chiều tối đến sáng mai dự báo sẽ có mưa lớn.

Từ 7 giờ đến 8 giờ mỗi sáng xe buýt thường đông đúc.

Ngày mai từ vùng Kinki đến vùng Kanto trời sẽ có mưa lớn.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸