Ngữ pháp trong bài
~かける/~かけだ/~かけの
①途中まで〜して、まだ〜し終わらない。
②〜しそうになる。
Cách dịch
Đang làm dở... / Suýt nữa thì...
Ý nghĩa
Diễn tả hành động đang làm dang dở, chưa kết thúc (khi đi với động từ diễn tiến liên tục)
hoặc
Diễn tả ý "suýt nữa thì xảy ra một trạng thái nguy hiểm nào đó" (khi đi với động từ mang tính khoảnh khắc)
Cấu trúc
Ví dụ
テーブルのうえ上にの飲みかけのコーヒーがおかれている。
Ly cà phê uống dở đang được đặt trên bàn.
むす息こ子はやりかけのしゅく宿だい題をお置いて、あそ遊びにで出かけてしまった。
Con trai bỏ lại bài tập đang làm dở rồi chạy đi chơi mất.
げ下り痢がなお治りかけていたのに、なに何かへん変なもの物をた食べたのか、またおなか腹がいた痛くなってきた。
Tiêu chảy vừa mới chớm khỏi thế mà do ăn đồ lạ hay sao lại đau lại rồi.
か書きかけのレポートをきょう今日じゅう中にし仕あ上げるつもりだ。
Tớ định hoàn thành nốt bài báo cáo đang viết dở trong hôm nay.
~まま
同じ状態が変わらずに続くことを表す。
Cách dịch
Giữ nguyên trạng thái... / Cứ để nguyên...
Ý nghĩa
Diễn tả một trạng thái, hành động được giữ nguyên như cũ, không thay đổi trong khi một hành động hay trạng thái khác diễn ra.
Cấu trúc
Ví dụ
きのう昨日はでん電き気をつけたままね寝てしまった。
Hôm qua tôi lỡ để nguyên đèn bật rồi đi ngủ mất.
どうぞ、くつ靴をは履いたままでおあ上がりください。
Xin mời anh/chị cứ đi cả giày vào ạ.
とも友だち達にほん本をか借りたまま、まだかえ返していません。
Tớ mượn sách của bạn và vẫn chưa trả.
み見て、ジョンさん、め目をあ開けたままね寝てるよ。
Nhìn kìa, John ngủ mở mắt kìa.
~っぱなし
〜したままだ。すべきことがあるのに、しないでそのままの状態にしてしまうことを表す。
Cách dịch
Để nguyên...
Ý nghĩa
- Giữ nguyên một trạng thái nào đó suốt mà không thực hiện hành động cần thiết phải thực hiện tiếp theo.
- Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự bất mãn hoặc ngán ngẩm của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
クーラーをつけっぱなしでね寝てしまい、はは母にさんざんおこ怒られた。
Tớ bật điều hòa và để nguyên như thế rồi đi ngủ nên bị mẹ mắng một trận tơi bời.
いえ家にかえ帰ると、つま妻がテレビをつけっぱなしでね寝ていた。
Về đến nhà thấy vợ bật tivi và để nguyên thế rồi ngủ mất.
もう、だれよ!みず水をだ出しっぱなしにしたのは。
Trời đất, ai bật nước để chảy hoài thế này!
ふく服がぬ脱ぎっぱなしよ。ちゃんとせん洗たく濯き機にい入れなさい。
Quần áo cứ lột ra là để nguyên đấy à. Bỏ vào máy giặt mau.
~たて
〜したばかりで新しさ、新鮮さを強調する表現
Cách dịch
Vừa mới ... xong
Ý nghĩa
- Nhấn mạnh một trạng thái, sản phẩm vừa mới được làm xong nên còn rất tươi, mới, nóng hổi.
- Thường dùng mang ý nghĩa tích cực, khen ngợi chất lượng.
Cấu trúc
Ví dụ
さぁ、パンはや焼きたてでおいしいですよ。おひとついかがでしょうか。
Nào, bánh mì vừa mới nướng xong ngon lắm đấy. Ăn thử một cái không ạ?
やっぱりりょう料り理はできたてがおいしいね。
Quả nhiên món ăn cứ phải vừa nấu xong nóng hổi mới ngon nhỉ.
そのてん天ぷらはあ揚げたてですから、おいしいですよ。
Món tempura đó vừa mới chiên xong nên ngon lắm đấy ạ.
う生まれたてのこ子しか鹿がひっ必し死にた立とうとがん頑ば張っている。
Chú nai con vừa mới chào đời đang nỗ lực hết mình để đứng dậy.
~立てる
激しく〜する、盛んに〜する、過剰に〜する。(ある動作を勢いよく、または目立つように行うことを強調する表現。)
Cách dịch
Làm V một cách dữ dội / Ầm ĩ làm quá lên
Ý nghĩa
- Nhấn mạnh hành động được thực hiện một cách dữ dội, rầm rộ hoặc quá mức gây chú ý.
- Thường mang ý nghĩa tiêu cực như phàn nàn hành động đó gây phiền nhiễu, ồn ào hoặc cố ý phóng đại.
- Các động từ kết hợp khá hạn chế.
Cấu trúc
Ví dụ
こ子ども供がおもちゃをか買ってほしいとい言って、みせ店のなか中でおお大ごえ声でな泣きた立てた。
Đứa bé đòi mua đồ chơi nên đã gào khóc ầm ĩ trong cửa hàng.
かの彼じょ女はすこ少しでもき気にい入らないことがあると、すぐにおお大げさにさわ騒ぎたてる。
Cô ấy hễ có chút không vừa ý là ngay lập tức làm rùm beng lên.
ミスをしたぶ部か下を、みんなのまえ前でそんなにせ責めた立てなくてもいいじゃないか。
Đâu cần phải đay nghiến người cấp dưới đã mắc lỗi trước mặt mọi người như thế.
あのきゃく客はてん店いん員にたい対して、なに何かをはげ激しくど怒な鳴りた立てていた。
Vị khách đó đang quát tháo om sòm vào mặt nhân viên.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸