Ngữ pháp trong bài
~おかげだ/~おかげで
〜が原因で
基本的に良い結果になった原因を言う時に使う。悪い結果に使うこともできるが、皮肉となる。
Cách dịch
Nhờ có... (Kết quả tốt)
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyên nhân, lý do dẫn đến một kết quả tốt.
- Đôi khi cũng được sử dụng cho kết quả xấu với sắc thái mỉa mai, châm biếm.
Cấu trúc
Ví dụ
くすり薬をの飲んだおかげで、すっかりげん元き気になりました。
Nhờ uống thuốc mà tớ đã khỏe hẳn.
まい毎にち日、に日ほん本じん人のとも友だち達とはな話したおかげで、に日ほん本ご語がじょう上ず手になりました。
Nhờ nói chuyện với bạn người Nhật mỗi ngày nên tiếng Nhật giỏi lên.
いっ一しょう生けん懸めい命べん勉きょう強したおかげで、いいかい会しゃ社にしゅう就しょく職することができました。
Nhờ học hành chăm chỉ nên tớ đã xin được vào công ty tốt.
とも友だち達のおかげで、わたし私はいま今のかの彼じょ女とで出あ会うことができました。
Nhờ một người bạn mà tôi mới quen được bạn gái hiện tại.
~せいだ/~せいで/~せいか
〜が原因で悪い結果になった原因を言う時に使う。
「〜せいか」は原因がはっきりとわかっていない場合に使う。
Cách dịch
Tại vì... / Do... (Kết quả xấu)
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyên nhân, lý do dẫn đến một kết quả tiêu cực, tồi tệ (mang tính đổ lỗi, trách móc).
- Dạng 〜せいか dùng khi không chắc chắn rõ nguyên nhân.
Cấu trúc
Ví dụ
あめ雨がふ降ったせいで、たの楽しみにしていたりょ旅こう行がちゅう中し止になった。
Tại trời mưa nên chuyến du lịch mong đợi bị hủy mất.
さっきコーヒーをの飲んだせいで、ぜん全ぜん然ねむ眠れない。
Do lúc nãy uống cà phê nên tớ chẳng ngủ được.
たい体ちょう調がわる悪かったせいで、し試けん験にしゅう集ちゅう中できなかった。
Do sức khỏe không tốt nên tớ không thể tập trung vào bài thi.
じ時さ差のせいで、アメリカにす住んでいるかの彼じょ女にまい毎にち日でん電わ話するのはむずか難しい。
Do chênh lệch múi giờ nên việc gọi điện mỗi ngày cho bạn gái ở Mỹ là rất khó.
~ためだ/~ため(に)
原因 / 理由を表す
Cách dịch
Vì... / Do... (Nguyên nhân khách quan)
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyên nhân, lý do mang tính khách quan dẫn đến kết quả ở vế sau.
- Thường dùng trong văn viết trang trọng, vế sau không đi kèm câu mệnh lệnh, ý chí hay rủ rê.
Cấu trúc
Ví dụ
たくさんあめ雨がふ降ったために、こう洪ずい水になりました。
Do trời mưa lớn nên đã xảy ra lũ lụt.
きょう強ふう風のため、の乗るよ予てい定だったびん便はけっ欠こう航になった。
Vì gió lớn, chuyến bay tớ định đi đã bị hủy.
しん人しん身じ事こ故のため、でん電しゃ車がおく遅れています。
Do tai nạn nên tàu điện đang bị trễ.
おかね金がた足りなかったため、ほ欲しかったゲームがか買えませんでした。
Vì không đủ tiền nên tớ không mua được tựa game mình thích.
~ことから
〜が理由で/〜が由来で/〜が判断の根拠になって
Cách dịch
Từ việc... / Căn cứ vào việc...
Ý nghĩa
Diễn tả căn cứ, lý do đưa ra phán đoán hoặc nguồn gốc của một tên gọi, sự kiện nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はなん何でもし知っていることから、「ある歩くじ辞てん典」とよ呼ばれている。
Vì chuyện gì anh ấy cũng biết nên được gọi là "cuốn từ điển sống".
かれ彼はちゅう中ごく国ご語がはな話せることから、グローバルぶ部へはい配ぞく属となった。
Từ việc anh ấy nói được tiếng Trung nên đã được phân vào phòng global.
かれ彼のえ絵はどく独そう創てき的なことから、げん現だい代ピカソとよ呼ばれるようになった。
Từ việc tranh vẽ rất độc đáo nên anh ấy được gọi là Picasso thời hiện đại.
どう道ろ路がぬ濡れていることから、あめ雨がふ降ったということがわかる。
Đường ướt nên có thể biết là trời đã mưa.
~結果
〜によって(~になった/〜がわかった)。前件の事柄によって、どうなったのかを後件で言う。
Cách dịch
Kết quả là... / Sau khi...
Ý nghĩa
Diễn tả kết quả đạt được hoặc tình trạng xảy ra sau khi thực hiện hành động ở vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
まい毎にち日、10ぷん分シャドーイングのれん練しゅう習をつづ続けたけっ結か果、はつ発おん音がよくなったき気がする。
Kết quả của việc duy trì luyện shadow 10 phút mỗi ngày là tớ cảm thấy phát âm tốt lên.
まい毎にち日ごはん飯のりょう量をへ減らしたけっ結か果、2ヶげつ月で5キロたい体じゅう重がへ減った。
Kết quả của việc giảm lượng cơm mỗi ngày là tớ đã giảm được 5kg trong 2 tháng.
む無り理をしたけっ結か果、からだ体をこわ壊してにゅう入いん院することになった。
Hậu quả của việc cố quá sức là bị kiệt sức và phải nhập viện.
いろ色いろ々かんが考えたけっ結か果、がっ学こう校をそつ卒ぎょう業ご後、くに国へかえ帰ることにしました。
Sau khi suy nghĩ rất nhiều, tớ đã quyết định về nước sau khi tốt nghiệp.
~によって/~による(原因)
〜が原因で
Cách dịch
Do... / Vì... (Nguyên nhân trang trọng)
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyên nhân dẫn đến một kết quả hoặc hiện tượng (thường là thiên tai, tai nạn, biến đổi lớn).
- Mang tính trang trọng, dùng nhiều trong văn viết.
Cấu trúc
Ví dụ
じん人しん身じ事こ故のえい影きょう響によって、でん電しゃ車がおく遅れている。
Do ảnh hưởng của tai nạn đường ray nên tàu đang bị trễ.
たい台ふう風のえい影きょう響により、とう搭じょう乗よ予てい定のひ飛こう行き機がけっ欠こう航になった。
Do ảnh hưởng của bão, chuyến bay dự định đi đã bị hủy.
かん関とう東ち地ほう方ではつ発せい生したじ地しん震により、おお多くのひと人がぎ犠せい牲になった。
Nhiều người đã thiệt mạng do trận động đất xảy ra ở vùng Kanto.
インフレにより、しょう商ひん品のね値だん段があ上がっている。
Do lạm phát nên giá cả hàng hóa đang tăng lên.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸