Ngữ pháp N3 Bài 9 — 6 mẫu ngữ pháp
6 mẫu ngữ pháp · Bài 9
Mẫu 1
~としたら/~とすれば/~とすると
Cách dịch
Giả sử... / Nếu như...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đặt ra một giả định không có thật ở hiện tại hoặc một tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
・としたら / とすれば: Vế sau thường thể hiện ý chí, phán đoán, đánh giá, hoặc mong muốn của người nói.
・とすると: Nhấn mạnh vào kết quả logic, tất yếu sẽ xảy ra nếu giả định trước đó là sự thật. Vế sau của "とすると" thường không dùng các mẫu câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay nhờ vả.
Cấu trúc
Ví dụ
もし、ここに100万円あったとしたら、何に使いますか。
Giả sử ở đây có 100 vạn Yên, cậu sẽ tiêu vào việc gì?
車で行くとしたら、何時間かかるんでしょうか。
Nếu đi bằng ô tô thì mất khoảng mấy tiếng nhỉ?
Mẫu 2
もしも〜たら
Cách dịch
Nếu như ... (Giả định mạnh)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cấu trúc dùng nhấn mạnh trạng thái giả định, tưởng tượng về một việc hoàn toàn không có thật ở hiện tại hoặc khó xảy ra.
- Thường đi kèm 〜たら hoặc 〜としたら.
Cấu trúc
Ví dụ
もししも「どこでもドア」があったら、好きな場所にいつでもいけるのに。
Nếu như có "Cửa thần kỳ", mình có thể đi đến nơi mình thích bất cứ lúc nào rồi, tiếc thật.
もしも空飛ぶ車が開発できたら、私たちの生活はどのように変化するのだろう。
Nếu ô tô bay được phát triển thành công, cuộc sống chúng ta sẽ thay đổi thế nào nhỉ?
Mẫu 3
~ばいい/~たらいい/~といい
Cách dịch
Nên... / Ước gì... / Giá mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý cho đối phương (nên làm gì) hoặc thể hiện nguyện vọng, mong ước mong sao cho sự việc diễn ra theo ý muốn của mình.
Cấu trúc
Ví dụ
日本語が上手になりたければ、日本人の友達を作ればいいですよ。
Nếu muốn giỏi tiếng Nhật, cậu nên kết bạn với người Nhật là được.
熱があるなら、無理しないで今日は早く休んだらいい。
Nếu bị sốt thì đừng cố quá, hôm nay nên nghỉ ngơi sớm đi.
Mẫu 4
~ばよかった
Cách dịch
Giá mà... thì đã tốt (Hối hận)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thể hiện sự hối hận, tiếc nuối về một việc trong quá khứ đáng lẽ nên làm hoặc không nên làm nhưng thực tế lại làm ngược lại.
- Dạng 〜ばよかったのに dùng để trách nhẹ đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
もっと早くからテスト勉強をしておけばよかった。
Giá mà tớ chịu ôn bài từ sớm hơn thì tốt rồi.
あんなひどいこと、彼女に言わなければよかった。
Giá mà tôi không nói lời tồi tệ như thế với cô ấy thì tốt biết mấy.
Mẫu 5
~ば~のに
Cách dịch
Giá mà... thì đã... thế mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Bày tỏ sự tiếc nuối, hối hận về một kết quả không như mong muốn ở hiện tại hoặc quá khứ.
- Giả định nếu vế trước xảy ra thì kết quả đã khác, mang tâm trạng bất mãn nhẹ.
Cấu trúc
Ví dụ
あの時、頑張って彼女に好きって言えばよかったのに。
Lúc đó giá mà cố gắng thổ lộ lời yêu với cô ấy thì tốt biết mấy, thế mà...
あと5分あれば、全部の間題を解くことができたのに。
Nếu có thêm 5 phút nữa thì đã giải được hết câu hỏi rồi, thế mà...
Mẫu 6
(~の)なら
Cách dịch
Nếu là... / Nếu như vậy thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dựa trên thông tin, tình huống hoặc hành động của đối phương để đưa ra lời khuyên, đề xuất hoặc phán đoán.
- Vế sau thường là câu mệnh lệnh, khuyên nhủ hoặc ý chí.
Cấu trúc
Ví dụ
風邪を引いているのなら、早く帰って休んだほうがいいですよ。
Nếu đang bị cảm thì anh nên về sớm nghỉ ngơi đi ạ.
そんなに嫌なら、無理してやらなくてもいいですよ。
Nếu ghét đến mức đó thì không cần cưỡng ép làm đâu.