Ngữ pháp trong bài
~としたら/~とすれば/~とすると
〜と仮定したら/もし〜が実際に起こったと仮定したら
Cách dịch
Giả sử... / Nếu như...
Ý nghĩa
- Đặt ra một giả định không có thật ở hiện tại hoặc một tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
・としたら / とすれば: Vế sau thường thể hiện ý chí, phán đoán, đánh giá, hoặc mong muốn của người nói.
・とすると: Nhấn mạnh vào kết quả logic, tất yếu sẽ xảy ra nếu giả định trước đó là sự thật. Vế sau của "とすると" thường không dùng các mẫu câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay nhờ vả.
Cấu trúc
Ví dụ
もし、ここに100まん万えん円あったとしたら、なに何につか使いますか。
Giả sử ở đây có 100 vạn Yên, cậu sẽ tiêu vào việc gì?
くるま車でい行くとしたら、なん何じ時かん間かかるんでしょうか。
Nếu đi bằng ô tô thì mất khoảng mấy tiếng nhỉ?
そのはなし話がほん本とう当だとしたら、かれ彼がはん犯にん人ということになるね。
Nếu câu chuyện đó là thật thì có nghĩa là anh ta là thủ phạm đúng không?
たから宝くじがあ当たったとしたら、なに何をか買いたいですか。
Giả sử trúng vé số thì bạn muốn mua cái gì?
もしも〜たら
話し手が実際にはない物や、起こっていないことなどを、仮にあった場合と想像して言う表現。
Cách dịch
Nếu như ... (Giả định mạnh)
Ý nghĩa
- Cấu trúc dùng nhấn mạnh trạng thái giả định, tưởng tượng về một việc hoàn toàn không có thật ở hiện tại hoặc khó xảy ra.
- Thường đi kèm 〜たら hoặc 〜としたら.
Cấu trúc
Ví dụ
もししも「どこでもドア」があったら、す好きなば場しょ所にいつでもいけるのに。
Nếu như có "Cửa thần kỳ", mình có thể đi đến nơi mình thích bất cứ lúc nào rồi, tiếc thật.
もしもそら空と飛ぶくるま車がかい開はつ発できたら、わたし私たちのせい生かつ活はどのようにへん変か化するのだろう。
Nếu ô tô bay được phát triển thành công, cuộc sống chúng ta sẽ thay đổi thế nào nhỉ?
もしもせ世かい界のげん言ご語がえい英ご語1つしかなかったら、に日ほん本ご語なんてべん勉きょう強しなくてもいいのに。
Nếu ngôn ngữ thế giới chỉ có mỗi tiếng Anh, mình đã không phải học tiếng Nhật rồi.
もしもあした明日ち地きゅう球がほろ滅びるとしたら、あなたはなに何をしますか。
Giả sử ngày mai trái đất tận thế, bạn sẽ làm gì?
~ばいい/~たらいい/~といい
相手への「提案・アドバイス(〜した方がいい)」や、話し手の「願望・希望(〜になることを望む)」を表す。
Cách dịch
Nên... / Ước gì... / Giá mà...
Ý nghĩa
Dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý cho đối phương (nên làm gì) hoặc thể hiện nguyện vọng, mong ước mong sao cho sự việc diễn ra theo ý muốn của mình.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ご語がじょう上ず手になりたければ、に日ほん本じん人のとも友だち達をつく作ればいいですよ。
Nếu muốn giỏi tiếng Nhật, cậu nên kết bạn với người Nhật là được.
ねつ熱があるなら、む無り理しないできょう今日ははや早くやす休んだらいい。
Nếu bị sốt thì đừng cố quá, hôm nay nên nghỉ ngơi sớm đi.
せき咳がひどいなら、あたた温かいおちゃ茶をの飲むといいですよ。
Nếu ho nặng thì nên uống trà ấm đấy.
パソコンがフリーズしてしまったんですが、どうすればいいですか。
Máy tính bị đơ mất rồi, tớ nên làm thế nào bây giờ?
~ばよかった
〜した方がいい結果になったのに、実際はしなかった
Cách dịch
Giá mà... thì đã tốt (Hối hận)
Ý nghĩa
- Thể hiện sự hối hận, tiếc nuối về một việc trong quá khứ đáng lẽ nên làm hoặc không nên làm nhưng thực tế lại làm ngược lại.
- Dạng 〜ばよかったのに dùng để trách nhẹ đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
もっとはや早くからテストべん勉きょう強をしておけばよかった。
Giá mà tớ chịu ôn bài từ sớm hơn thì tốt rồi.
あんなひどいこと、かの彼じょ女にい言わなければよかった。
Giá mà tôi không nói lời tồi tệ như thế với cô ấy thì tốt biết mấy.
きのう昨日のの飲みかい会、すごくたの楽しかったよ。きみ君もく来ればよかったのに。
Buổi tụ tập uống rượu hôm qua vui lắm đấy. Cậu mà đến thì tốt biết mấy.
このくつ靴、デザインはいいけどすこ少しちい小さいな。もうすこし少しおお大きいサイズをか買えばよかった。
Đôi giày này dáng đẹp nhưng hơi chật. Giá mà mua được size to hơn chút thì tốt rồi.
~ば~のに
〜すれば違う結果になっていたのに…
Cách dịch
Giá mà... thì đã... thế mà...
Ý nghĩa
- Bày tỏ sự tiếc nuối, hối hận về một kết quả không như mong muốn ở hiện tại hoặc quá khứ.
- Giả định nếu vế trước xảy ra thì kết quả đã khác, mang tâm trạng bất mãn nhẹ.
Cấu trúc
Ví dụ
あのとき時、がん頑ば張ってかの彼じょ女にす好きってい言えばよかったのに。
Lúc đó giá mà cố gắng thổ lộ lời yêu với cô ấy thì tốt biết mấy, thế mà...
あと5ふん分あれば、ぜん全ぶ部のもん間だい題をと解くことができたのに。
Nếu có thêm 5 phút nữa thì đã giải được hết câu hỏi rồi, thế mà...
もっとはや早くね寝れば、あさ朝お起きられたのに、きのう昨日はよ夜なか中ゲームしてしまった。
Nếu ngủ sớm hơn thì sáng ra đã dậy được rồi, thế mà đêm qua lại mải chơi game.
タクシーでい行けば、ま間にあ合ったのに、バスにの乗ってしまったのでおく遅れてしまった。
Nếu đi bằng taxi thì đã kịp giờ rồi, thế mà lại lên xe buýt nên bị muộn mất.
(~の)なら
相手の話や様子、ある事実を条件として受け、「もしその状況・事実であるならば」と、それに基づいた提案、アドバイス、話し手の意見や判断などを言う時に使う表現。
Cách dịch
Nếu là... / Nếu như vậy thì...
Ý nghĩa
- Dựa trên thông tin, tình huống hoặc hành động của đối phương để đưa ra lời khuyên, đề xuất hoặc phán đoán.
- Vế sau thường là câu mệnh lệnh, khuyên nhủ hoặc ý chí.
Cấu trúc
Ví dụ
か風ぜ邪をひ引いているのなら、はや早くかえ帰ってやす休んだほうがいいですよ。
Nếu đang bị cảm thì anh nên về sớm nghỉ ngơi đi ạ.
そんなにいや嫌なら、む無り理してやらなくてもいいですよ。
Nếu ghét đến mức đó thì không cần cưỡng ép làm đâu.
あたら新しいパソコンをか買うなら、えき駅まえ前のか家でん電りょう量はん販てん店がやす安くておすすめですよ。
Nếu mua máy tính mới, cửa hàng điện máy trước ga rẻ và đáng đề xuất lắm.
かれ彼がこ来ないのなら、わたし私たちだけでかい会ぎ議をはじ始めましょう。
Nếu anh ấy không đến, tụi mình tự bắt đầu cuộc họp thôi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸