Bài học N4
Ngày 10N4

Ngữ pháp trong bài

〜ば

N4

XばY:Xという条件が成立すると、Yが起こることを表す。


Cách dịch

Nếu... thì... (Thể điều kiện)

Ý nghĩa

- Nếu vế X xảy ra thì vế Y tất yếu sẽ xảy ra.
- Dùng được cho cả giả định có khả năng xảy ra cao hoặc thấp.
🚫 Nếu vế trước (Vế ば) là câu có ý chí, thì vế sau KHÔNG được là câu có ý chí hoặc ngược lại (tức là chỉ được 1 trong 2 vế là câu có ý chí, vế còn lại là câu khả năng, trạng thái ). Trường hợp cả 2 vế đều có ý chí thì chủ ngữ 2 vế phải khác nhau.

Cấu trúc

V-ば
V-なければ
A-ければ
A-くなければ
A-なら
A-じゃなければ
Nなら
Nじゃなければ

Ví dụ

Nếu mùa xuân đến, hoa anh đào sẽ nở.

Nếu có cơ hội, tôi muốn đi thử xem sao.

Nếu rẻ hơn 3,000 Yên nữa thì tôi sẽ mua.

Nếu không rẻ thì tôi sẽ không mua đâu.

Từ để hỏi~ばいいですか

N4

何かをしたいが、どうすればよいか分からない時に、相手にアドバイスや指示、良い方法を求める表現。


Cách dịch

Nên làm thế nào/ở đâu/khi nào... thì tốt?

Ý nghĩa

- Dùng để hỏi xin lời khuyên, chỉ thị hoặc giải pháp từ đối phương khi bản thân đang phân vân, bối rối.
- Mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn một chút so với 〜たらいいですか.

Cấu trúc

Từ để hỏi ~ V-ばいいですか

Ví dụ

Tớ bị mất hộ chiếu rồi, nên đi đâu bây giờ?

Tớ muốn giỏi tiếng Nhật, nên học thế nào đây?

Tớ bị đau đầu, nên uống thuốc gì thì được?

Tiệc ngày mai tớ nên mang theo cái gì?

〜なら

N4

相手の言ったことを話題に取り上げて述べる表現。


Cách dịch

Nếu là... / Về... thì...

Ý nghĩa

Dùng để tiếp nhận câu chuyện hoặc từ ngữ của đối phương vừa nhắc tới, lấy đối tượng đó làm chủ đề chính để đưa ra lời khuyên, gợi ý hoặc thông tin giải thích tiếp theo.

Cấu trúc

Nなら

Ví dụ

A: Tom đâu rồi?
B: Nếu là Tom thì lúc nãy anh ấy vừa đi vệ sinh rồi.

A: Xin lỗi, chùa Sensoji ở đâu ạ?
B: Nếu là chùa Sensoji thì cứ đi thẳng đường này là tới.

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành