Bài học N4
Ngày 11N4

Ngữ pháp trong bài

〜ように

N4

目標を実現させるために〜する


Cách dịch

Để... (Mục đích)

Ý nghĩa

- Diễn tả hành động ở vế sau nhằm mục đích hướng tới một trạng thái hoặc một khả năng mong muốn ở vế trước.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
- Chủ ngữ ở 2 vế có thể giống hoặc khác nhau.

Cấu trúc

V-るように、~
V-る là động từ vô ý chí
V-ないように、~

Lưu ý

Phân biệt với cấu trúc ~ために (Để / Vì mục đích...):
- Hướng tới một mục đích cụ thể/hành động (chủ động làm là được).
- Động từ CÓ ý chí (Tha động từ).
- Bắt buộc 2 vế phải cùng một chủ ngữ.

Ví dụ

Để đỗ JLPT, tớ ôn lại từ vựng và ngữ pháp đã học.

Để nhìn rõ chữ trên bảng, tôi ngồi hàng ghế đầu.

Để nói tốt tiếng Nhật, ngày nào tôi cũng luyện shadowing.

Để sang năm đi du lịch nước ngoài, tớ đang tiết kiệm tiền từng chút một.

〜ようになる

N4

以前は〜じゃないが、今は〜である。状況や能力の変化を表す。


Cách dịch

Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)

Ý nghĩa

- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).

Cấu trúc

V-るようになります
V-る là động từ vô ý chí
V-なくなります
Q: V-るようになりましたか
: はい、V-るようになりました
-: いいえ、まだ V-ません
V-る thường là động từ thể khả năng

Lưu ý

Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.

〜ようになる

N4

以前は〜じゃないが、今は〜である。状況や能力の変化を表す。


Cách dịch

Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)

Ý nghĩa

- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).

Cấu trúc

V-るようになります
(※V-る là động từ vô ý chí)
V-な<del>い</del>+ くなります
❓ V-るようになりましたか。
)はい、V-るようになりました。
-いいえ、まだ Vません。
(※V-る thường là động từ thể khả năng)

Lưu ý

Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.

Ví dụ

Gần đây, tôi đã có thể ăn được món Natto.

Con nhà tôi đã có thể tự mình đi xe đạp được rồi.

Tôi đã có thể đọc được tiểu thuyết viết bằng tiếng Nhật.

Vì không còn học tiếng Anh nữa nên giờ tôi đã không thể nói được nữa rồi.

〜ようにしている

N4

習慣的にしていることをいう表現。


Cách dịch

Cố gắng (duy trì thói quen) làm V

Ý nghĩa

- Người nói đang nỗ lực, cố gắng thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó đều đặn như một thói quen hằng ngày.
- Nhấn mạnh ý chí duy trì thói quen tốt.

Cấu trúc

V-る
V-ない
ようにしています

Ví dụ

Vì sức khỏe, tôi cố gắng vận động mỗi ngày nhiều nhất có thể.

Vì sức khỏe, tôi cố gắng không hút thuốc.

Tôi cố gắng luyện shadowing ít nhất 10 phút mỗi ngày.

Từ khi đi làm, tôi luôn cố gắng đọc báo mỗi ngày.

~ようにしてください

N4

習慣的な動作や、努力してある状態にする(またはしない)ように相手に依頼・勧告する表現。


Cách dịch

Hãy cố gắng...

Ý nghĩa

- Lời yêu cầu hoặc nhắc nhở nhẹ nhàng đối phương chú ý tạo thói quen hoặc nỗ lực thực hiện (hoặc không thực hiện) một việc.
- Thường dùng cho quy định hoặc lời khuyên của bác sĩ

Cấu trúc

V-る
V-ない
ようにしてください

Lưu ý

* Không dùng mẫu câu này để sai khiến, nhờ vả đối với hành động cần thực hiện ngay tại chỗ.
(○)すみなせんが、塩を取ってください。
(×)すみませんが、塩を取るようにしてください。

Ví dụ

Hãy chú ý ăn thật nhiều rau mỗi ngày nhé.

Trước khi đi ngủ, anh/chị cố gắng đừng nhìn màn hình điện thoại hay máy tính nhé.

Khi đến muộn, hãy cố gắng liên lạc trước nhé.

Thuốc này, hãy chú ý uống sau khi ăn sáng xong nhé.

~と思う(推測)

N4

はっきりとは分からない将来のことや、不確かな事実について推測する時に使う。


[Lưu ý cụ thể]

Khác với cấu trúc diễn tả "Ý kiến" (nhận xét về bản chất), cấu trúc "Suy đoán" thường hướng tới một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng. Vì là suy đoán nên câu văn thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn. Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba đang có suy nghĩ, dự định thì phải dùng「~と思っています」.


Cách dịch

Tôi cho rằng... / Có lẽ là... (Suy đoán)

Ý nghĩa

動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)

Cấu trúc

(1)あしたはたぶんあさからあめるとおもいます。
(2)中[naka]さんは事[goto]がおわってわって、もういえかえったとおもいます。
(3)ミラーさんはいまあたらしいパスポートをっているとおもいます。
(4)らい週[shū]の本[hon]語[go]の験[ken]はたぶんかん単[tan]ではないとおもいます。
(5)あのあたらしいビルはあたらしいぎん行[kō]だとおもいます。
(6)藤[tō]さんはたい調[chō]がわるいいですから、きょかい社[sha]をやすむとおもいます。

Ví dụ

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành