Ngữ pháp N4 Bài 11: 〜ように, 〜ようになる
5 mẫu ngữ pháp · Bài 11
Mẫu 1
〜ように
Cách dịch
Để... (Mục đích)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả hành động ở vế sau nhằm mục đích hướng tới một trạng thái hoặc một khả năng mong muốn ở vế trước.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
- Chủ ngữ ở 2 vế có thể giống hoặc khác nhau.
Cấu trúc
Lưu ý
Phân biệt với cấu trúc ~ために (Để / Vì mục đích...):
- Hướng tới một mục đích cụ thể/hành động (chủ động làm là được).
- Động từ CÓ ý chí (Tha động từ).
- Bắt buộc 2 vế phải cùng một chủ ngữ.
Ví dụ
JLPTに合格できるように、勉強した単語や文法を復習します。
Để đỗ JLPT, tớ ôn lại từ vựng và ngữ pháp đã học.
ホワイトボードの字がよく見えるように、前の席に座ります。
Để nhìn rõ chữ trên bảng, tôi ngồi hàng ghế đầu.
Mẫu 2
〜ようになる
Cách dịch
Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
Cấu trúc
Lưu ý
Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.
Ví dụ
最近、納豆が食べられるようになりました。
Gần đây, tôi đã có thể ăn được món Natto.
うちの子は一人で自転車に乗れるようになりました。
Con nhà tôi đã có thể tự mình đi xe đạp được rồi.
Mẫu 3
〜ようにしている
Cách dịch
Cố gắng (duy trì thói quen) làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
- Người nói đang nỗ lực, cố gắng thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó đều đặn như một thói quen hằng ngày.
- Nhấn mạnh ý chí duy trì thói quen tốt.
Cấu trúc
Ví dụ
健康のためにできるだけ毎日運動するようにしています。
Vì sức khỏe, tôi cố gắng vận động mỗi ngày nhiều nhất có thể.
健康のためにタバコは吸わないようにしています。
Vì sức khỏe, tôi cố gắng không hút thuốc.
Mẫu 4
~ようにしてください
Cách dịch
Hãy cố gắng...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Lời yêu cầu hoặc nhắc nhở nhẹ nhàng đối phương chú ý tạo thói quen hoặc nỗ lực thực hiện (hoặc không thực hiện) một việc.
- Thường dùng cho quy định hoặc lời khuyên của bác sĩ
Cấu trúc
Lưu ý
* Không dùng mẫu câu này để sai khiến, nhờ vả đối với hành động cần thực hiện ngay tại chỗ.
(○)すみなせんが、塩を取ってください。
(×)すみませんが、塩を取るようにしてください。
Ví dụ
毎日、野菜をたくさん食べるようにしてください。
Hãy chú ý ăn thật nhiều rau mỗi ngày nhé.
寝る前に、スマートフォンやパソコンの画面を見ないようにしてください。
Trước khi đi ngủ, anh/chị cố gắng đừng nhìn màn hình điện thoại hay máy tính nhé.
Mẫu 5
~と思う(推測)
Cách dịch
Tôi cho rằng... / Có lẽ là... (Suy đoán)
Ý nghĩa · Cách dùng
動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
Ví dụ
Tôi suy đoán rằng ngày mai có lẽ trời sẽ đổ mưa ngay từ lúc sáng sớm.
(2) Tôi phỏng đoán rằng chắc anh Tanaka đã hoàn thành xong xuôi công việc và lủi về nhà mất rồi.
(3) Tôi đoán chắc mẩm hiện tại anh Miller đã cầm trong tay cuốn hộ chiếu mới được cấp rồi.
(4) Tôi dự đoán rằng bài thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật vào tuần tới có lẽ sẽ không hề dễ xơi chút nào đâu.
(5) Tôi mạnh dạn đoán tòa nhà mới xây khang trang đằng kia là trụ sở của một ngân hàng mới mở.
(6) Vì tình trạng sức khỏe của chị Sato đang chuyển biến xấu nên tôi đoán hôm nay chị ấy sẽ xin nghỉ làm ở công ty.