Ngữ pháp trong bài
〜ように
目標を実現させるために〜する
Cách dịch
Để... (Mục đích)
Ý nghĩa
- Diễn tả hành động ở vế sau nhằm mục đích hướng tới một trạng thái hoặc một khả năng mong muốn ở vế trước.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
- Chủ ngữ ở 2 vế có thể giống hoặc khác nhau.
Cấu trúc
Lưu ý
Phân biệt với cấu trúc ~ために (Để / Vì mục đích...):
- Hướng tới một mục đích cụ thể/hành động (chủ động làm là được).
- Động từ CÓ ý chí (Tha động từ).
- Bắt buộc 2 vế phải cùng một chủ ngữ.
Ví dụ
JLPTにごう合かく格できるように、べん勉きょう強したたん単ご語やぶん文ぽう法をふく復しゅう習します。
Để đỗ JLPT, tớ ôn lại từ vựng và ngữ pháp đã học.
ホワイトボードのじ字がよくみ見えるように、まえ前のせき席にすわ座ります。
Để nhìn rõ chữ trên bảng, tôi ngồi hàng ghế đầu.
に日ほん本ご語をじょう上ず手にはな話せるように、まい毎にち日シャドーイングをしています。
Để nói tốt tiếng Nhật, ngày nào tôi cũng luyện shadowing.
らい来ねん年、かい海がい外りょ旅こう行ができるように、おかね金をすこ少しずつた貯めています。
Để sang năm đi du lịch nước ngoài, tớ đang tiết kiệm tiền từng chút một.
〜ようになる
以前は〜じゃないが、今は〜である。状況や能力の変化を表す。
Cách dịch
Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)
Ý nghĩa
- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
Cấu trúc
Lưu ý
Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.
〜ようになる
以前は〜じゃないが、今は〜である。状況や能力の変化を表す。
Cách dịch
Trở nên... / Không còn... nữa (Thay đổi trạng thái)
Ý nghĩa
- Diễn tả sự thay đổi về năng lực, từ trạng thái trước đây không thể sang trạng thái hiện tại đã có thể làm được hoặc ngược lại.
- Dạng phủ định khả năng dùng 〜なくなる.
- Động từ đứng trước ように trong trường hợp Khẳng định thì bắt buộc phải là Động từ KHÔNG ý chí . Cụ thể gồm 2 loại sau:
+) Động từ Thể khả năng (Có thể làm gì đó: 書ける, 話せる, 作れる...).
+) Động từ Trạng thái / Tự động từ (Biểu thị trạng thái: ある, いる, なる, 治る, 届く...).
Cấu trúc
Lưu ý
Trong trường hợp trước 「〜ようになる」là những động từ có chủ ý như: 食べる、飲む、見る… -> là cách nói thể hiện một thói quen mới được hình thành.
Ví dụ
さい最きん近、なっ納とう豆が食べられるようになりました。
Gần đây, tôi đã có thể ăn được món Natto.
うちのこ子はひとり一人でじ自てん転しゃ車にの乗れるようになりました。
Con nhà tôi đã có thể tự mình đi xe đạp được rồi.
に日ほん本ご語のしょう小せつ説がよ読めるようになりました。
Tôi đã có thể đọc được tiểu thuyết viết bằng tiếng Nhật.
もうえい英ご語をべん勉きょう強していないので、はな話せなくなりました。
Vì không còn học tiếng Anh nữa nên giờ tôi đã không thể nói được nữa rồi.
〜ようにしている
習慣的にしていることをいう表現。
Cách dịch
Cố gắng (duy trì thói quen) làm V
Ý nghĩa
- Người nói đang nỗ lực, cố gắng thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó đều đặn như một thói quen hằng ngày.
- Nhấn mạnh ý chí duy trì thói quen tốt.
Cấu trúc
Ví dụ
けん健こう康のためにできるだけまい毎にち日うん運どう動するようにしています。
Vì sức khỏe, tôi cố gắng vận động mỗi ngày nhiều nhất có thể.
けん健こう康のためにタバコはす吸わないようにしています。
Vì sức khỏe, tôi cố gắng không hút thuốc.
まい毎にち日10ぷん分はシャドーイングのれん練しゅう習をするようにしています。
Tôi cố gắng luyện shadowing ít nhất 10 phút mỗi ngày.
しゅう就しょく職してからは、まい毎にち日しん新ぶん聞をよ読むようにしています。
Từ khi đi làm, tôi luôn cố gắng đọc báo mỗi ngày.
~ようにしてください
習慣的な動作や、努力してある状態にする(またはしない)ように相手に依頼・勧告する表現。
Cách dịch
Hãy cố gắng...
Ý nghĩa
- Lời yêu cầu hoặc nhắc nhở nhẹ nhàng đối phương chú ý tạo thói quen hoặc nỗ lực thực hiện (hoặc không thực hiện) một việc.
- Thường dùng cho quy định hoặc lời khuyên của bác sĩ
Cấu trúc
Lưu ý
* Không dùng mẫu câu này để sai khiến, nhờ vả đối với hành động cần thực hiện ngay tại chỗ.
(○)すみなせんが、塩を取ってください。
(×)すみませんが、塩を取るようにしてください。
Ví dụ
まい毎にち日、や野さい菜をたくさんた食べるようにしてください。
Hãy chú ý ăn thật nhiều rau mỗi ngày nhé.
ね寝るまえ前に、スマートフォンやパソコンのが画めん面をみ見ないようにしてください。
Trước khi đi ngủ, anh/chị cố gắng đừng nhìn màn hình điện thoại hay máy tính nhé.
ち遅こく刻するときは、かなら必ずじ事ぜん前にれん連らく絡するようにしてください。
Khi đến muộn, hãy cố gắng liên lạc trước nhé.
このくすり薬は、あさ朝ごはん飯をた食べたあとにの飲むようにしてください。
Thuốc này, hãy chú ý uống sau khi ăn sáng xong nhé.
~と思う(推測)
はっきりとは分からない将来のことや、不確かな事実について推測する時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Khác với cấu trúc diễn tả "Ý kiến" (nhận xét về bản chất), cấu trúc "Suy đoán" thường hướng tới một sự việc trong tương lai hoặc một trạng thái chưa rõ ràng. Vì là suy đoán nên câu văn thường hay đi kèm với phó từ「たぶん」 (có lẽ/chắc là) ở đầu câu để thể hiện độ không chắc chắn. Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba đang có suy nghĩ, dự định thì phải dùng「~と思っています」.
Cách dịch
Tôi cho rằng... / Có lẽ là... (Suy đoán)
Ý nghĩa
動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
Ví dụ
Tôi suy đoán rằng ngày mai có lẽ trời sẽ đổ mưa ngay từ lúc sáng sớm.
(2) Tôi phỏng đoán rằng chắc anh Tanaka đã hoàn thành xong xuôi công việc và lủi về nhà mất rồi.
(3) Tôi đoán chắc mẩm hiện tại anh Miller đã cầm trong tay cuốn hộ chiếu mới được cấp rồi.
(4) Tôi dự đoán rằng bài thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật vào tuần tới có lẽ sẽ không hề dễ xơi chút nào đâu.
(5) Tôi mạnh dạn đoán tòa nhà mới xây khang trang đằng kia là trụ sở của một ngân hàng mới mở.
(6) Vì tình trạng sức khỏe của chị Sato đang chuyển biến xấu nên tôi đoán hôm nay chị ấy sẽ xin nghỉ làm ở công ty.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành