Ngữ pháp N4 Bài 12: 受身形, N1は N2に V (bị động)
8 mẫu ngữ pháp · Bài 12
Mẫu 1
受身形
Cách dịch
Thể bị động
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể bị động của động từ diễn tả việc một đối tượng chịu sự tác động hoặc ảnh hưởng (gây hại, phiền toái hoặc đôi khi là lợi ích) từ hành động của người khác hoặc sự việc khác.
Cấu trúc
Ví dụ
書きます→書かれます
呼びます→呼ばれます
Mẫu 2
N1は N2に V (bị động)
Cách dịch
N1 được / bị N2 làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
- N1 được hoặc bị N2 trực tiếp thực hiện hành động V lên bản thân.
- Thường dùng cho hành động tác động trực tiếp như khen ngợi, mắng mỏ, nhờ vả, mời mọc. Người thực hiện hành động đi với trợ từ 「に」.
Cấu trúc
Ví dụ
私は部長に新しい仕事を頼まれました。
Tôi bị trưởng phòng nhờ làm công việc mới.
彼女はクラスメイトに告白されました。
Cô ấy được bạn cùng lớp tỏ tình.
Mẫu 3
N1は N2に N3を V (bị động)
Cách dịch
N1 bị N2 làm V lên N3
Ý nghĩa · Cách dùng
- N1 bị N2 thực hiện hành động V lên vật sở hữu hoặc bộ phận cơ thể N3, gây phiền toái hoặc thiệt hại cho N1.
- Không đưa vật sở hữu lên làm chủ ngữ câu bị động.
Cấu trúc
Ví dụ
私は満員電車で誰かに足を踏まれました。
Trên chuyến tàu đông nghẹt người, tôi bị ai đó giẫm vào chân.
弟に私のお気に入りのケーキを食べられました。
Tôi bị em trai ăn mất cái bánh kem yêu thích.
Mẫu 4
Nに Nで Nが V (bị động)
Cách dịch
(Sự kiện) được tổ chức tại... vào lúc...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự kiện, ngày hội, cuộc họp, kỳ thi... được tổ chức, diễn ra tại một địa điểm hoặc mốc thời gian khách quan.
Cấu trúc
Ví dụ
2020年に東京でオリンピックが開かれました。
Olympic đã được tổ chức ở Tokyo vào năm 2020.
明日、第一会議室で臨時のミーティングが行われます。
Mai sẽ có cuộc họp đột xuất ở phòng họp số 1.
Mẫu 5
N は V (bị động)
Cách dịch
(Sự vật) được... (Nhấn mạnh đối tượng)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ đề để nhấn mạnh hoặc giải thích một thực tế khách quan, trạng thái hiện tại của vật đó.
- Người thực hiện hành động thường là số đông nên được lược bỏ.
Cấu trúc
Ví dụ
新しい商業ビルは、来月駅の前に建てられます。
Tòa nhà thương mại mới sẽ được xây dựng ở trước nhà ga vào tháng sau.
この本は、来週新しく出版されます。
Cuốn sách này sẽ được xuất bản mới vào tuần tới.
Mẫu 6
N は ~で/から 作られる
Cách dịch
(Sự vật) được làm bằng / từ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Giải thích nguyên vật liệu chế tạo ra sản phẩm.
- Dùng 「で」 khi thành phẩm vẫn giữ nguyên bản chất vật liệu, nhìn thấy ngay (gỗ, đá).
- Dùng 「から」 khi nguyên liệu biến đổi hóa học, không nhận ra ngay (gạo, lúa mạch).
Cấu trúc
Ví dụ
この丈夫な机は、質の良い木で作られています。
Chiếc bàn chắc chắn này được làm bằng gỗ chất lượng tốt.
日本の酒は、主に米から作られます。
Rượu Nhật chủ yếu được làm từ gạo.
Mẫu 7
N は ~によって V (bị động)
Cách dịch
(Tác phẩm/Phát minh) được... bởi...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị một công trình lịch sử, tác phẩm nghệ thuật, phát minh được sáng tạo bởi một nhân vật hoặc tổ chức cụ thể.
- Thường đi với các động từ như 発明する、発見する、建築する、創作する、書く、描く…
Cấu trúc
Ví dụ
この古い寺は、100年前に有名な大工によって建てられました。
Ngôi chùa cổ này được xây bởi một thợ mộc nổi tiếng 100 năm trước.
飛行機は、ライト兄弟によって発明されました。
Máy bay được phát minh bởi anh em nhà Wright.
Mẫu 8
N は V (bị động) ている
Cách dịch
(Sự vật) đang được...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị một thói quen kéo dài từ quá khứ đến nay hoặc một sự thật khách quan đang được thực hiện chung bởi xã hội.
- Hành vi mang tính đại chúng nên người thực hiện được lược bỏ.
Cấu trúc
Ví dụ
この雑誌は、世界中で広く読まれています。
Cuốn tạp chí này đang được đọc rộng rãi trên toàn thế giới.
ベトナムの米は、世界中の多くの国へ輸出されています。
Gạo Việt Nam đang được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới.