Ngữ pháp trong bài
~のは A です
動詞の表す動作や行為を名詞化し、その行為に対する評価や性質を述べる表現。
Cách dịch
Việc làm V thì...
Ý nghĩa
- Danh từ hóa hành động bằng 「の」 để đưa ra đánh giá, nhận xét về tính chất hoặc mức độ của hành động đó.
- Phía sau là các tính từ chỉ tính chất, trạng thái hoặc sự đánh giá.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ご語をはな話すのはむずか難しいです。
Nói tiếng Nhật thì thật khó.
まい毎にち日はや早お起きするのはからだ体にいいです。
Việc dậy sớm mỗi ngày rất tốt cho cơ thể.
ひとり一人でよる夜みち道をある歩くのはき危けん険です。
Đi bộ đường đêm một mình rất nguy hiểm.
とう東きょう京でく暮らすのはたい大へん変です。
Sống ở Tokyo thì vất vả.
~のが A です
動詞の表す動作や行為を名詞化し、それに対する評価や能力、状態を表す表現。
Cách dịch
Việc làm V thì...
Ý nghĩa
- Danh từ hóa hành động bằng 「の」 để đưa ra đánh giá, cảm xúc hoặc năng lực đối với hành động đó.
- Phía sau thường là các tính từ chỉ sở thích, năng lực, mức độ như 「好き」「嫌い」「上手」「下手」「早い」「遅い」「得意」「苦手」
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はしゃ写しん真をと撮るのがす好きです。
Tôi thích chụp ảnh.
いもうと妹はりょう料り理をつく作るのがじょう上ず手です。
Em gái tôi nấu ăn giỏi.
ある歩くのがおそ遅いひと人はだれ誰ですか。
Người đi bộ chậm là ai vậy?
に日ほん本ご語をはな話すのがはず恥かしいです。
Việc nói tiếng Nhật thật xấu hổ.
~のが A です
動詞の表す動作や行為を名詞化し、それに対する評価や能力、状態を表す表現。
Cách dịch
Việc làm V thì...
Ý nghĩa
- Danh từ hóa hành động bằng 「の」 để đưa ra đánh giá, cảm xúc hoặc năng lực đối với hành động đó.
- Phía sau thường là các tính từ chỉ sở thích, năng lực, mức độ như 「好き」「嫌い」「上手」「下手」「早い」「遅い」「得意」「苦手」
Cấu trúc
~のを忘れました
〜するはずだった予定や、しなければならなかった行動を、うっかり忘れてしまったことを表す表現。
Cách dịch
Quên mất việc...
Ý nghĩa
Danh từ hóa hành động bằng 「の」 để làm tân ngữ cho động từ 忘れる.
Cấu trúc
Ví dụ
しゅく宿だい題をも持ってくるのをわす忘れました。
Em quên mang bài tập về nhà rồi ạ.
へ部や屋のかぎ鍵をし閉めるのをわす忘れました。
Tớ quên khóa cửa phòng mất rồi.
まど窓をし閉めるのをわす忘れました。
Tớ quên đóng cửa sổ rồi.
かれ彼にれん連らく絡するのをわす忘れました。
Tớ quên không liên lạc với anh ấy rồi.
~のを知っています
ある事実や出来事について、知識や情報として頭に入っている状態を表す。
Cách dịch
Biết việc... / Biết rằng...
Ý nghĩa
- Biết thông tin hoặc sự thật khách quan nào đó.
- Khi được hỏi, nếu không biết thì phải trả lời bằng quá khứ 「知りませんでした」 (Đã không biết).
Cấu trúc
Ví dụ
A: らい来しゅう週、テストがあるのをし知っていますか。
B: いいえ、し知りませんでした。
A: Cậu biết tuần sau có bài kiểm tra không?
B: Không, tớ có biết đâu.
かの彼じょ女がらい来げつ月けっ結こん婚するのをし知っています。
Tôi biết việc tháng sau cô ấy kết hôn.
き木むら村さんがハンバーグがきら嫌いなのをし知っています。
Tớ biết anh Kimura ghét thịt viên.
すず鈴き木さんがきのう昨日やす休んだのをし知りませんでした。
Tôi không biết là hôm qua anh Suzuki nghỉ.
~のは〜だ
強調構文。後件の内容を強く言いたい時に使う表現。この文型を使うことで、文全体の主張が強まる。
Cách dịch
Việc... là / ... chính là
Ý nghĩa
Cấu trúc nhấn mạnh, dùng để nêu bật nội dung ở vế sau (lý do, giải thích, điều quan trọng). Tăng sức nặng cho lập luận của toàn câu.
Cấu trúc
Ví dụ
じ地しん震がお起きたとき時、いち一ばん番たい大せつ切なのはあわ慌てないことだ。
Khi có động đất, điều quan trọng nhất là không hoảng loạn.
に日ほん本ご語をべん勉きょう強するとき、いち一ばん番むずか難しいのはかん漢じ字だ。
Khi học tiếng Nhật, thứ khó nhất chính là chữ Hán.
もん問だい題なのはぶっ物か価がたか高いことだ。
Vấn đề ở đây là vật giá quá cao.
やま山だ田さんがいえ家へき来たのは、せん先しゅう週のか火よう曜び日です。
Ngày anh Yamada đến nhà là thứ Ba tuần trước.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành