Ngữ pháp N4 Bài 14: 〜て(で)〜, Nで〜
4 mẫu ngữ pháp · Bài 14
Mẫu 1
〜て(で)〜
Cách dịch
Vì... nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả nguyên nhân, lý do xuất phát từ một hành động hoặc tính chất dẫn đến một hệ quả khách quan vế sau.
- Phía sau thường đi kèm từ chỉ cảm xúc hoặc thể khả năng, không đi với câu mang ý chí (mệnh lệnh, rủ rê, dự định).
Cấu trúc
Ví dụ
遅れて、ごめん。
Xin lỗi vì tớ đến muộn.
JLPTに合格できて、本当に嬉しいです。
Tớ thực sự rất vui vì đã đỗ JLPT.
Mẫu 2
Nで〜
Cách dịch
Do... / Vì... nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả nguyên nhân, lý do xuất phát từ một danh từ (thường là thiên tai, tai nạn, bệnh tật, sự cố ngoài ý muốn) dẫn đến một kết quả khách quan vế sau.
- Không đi kèm với câu mang ý chí ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
台風で大きな木がたくさん倒れた。
Nhiều cây lớn bị đổ do bão.
地震で街はめちゃくちゃになりました。
Phố xá tan hoang do trận động đất.
Mẫu 3
~ので
Cách dịch
Vì... nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả nguyên nhân, lý do một cách khách quan, nhẹ nhàng.
- Mang sắc thái lịch sự, trang trọng hơn so với 〜から, dùng nhiều khi giải thích lý do làm phiền hoặc xin phép đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
暑いので、エアコンをつけてもいいですか。
Vì trời nóng, tớ bật điều hòa được không?
電車が遅れたので、少し遅刻しそうです。
Vì tàu trễ nên tớ có vẻ sẽ muộn một chút.
Mẫu 4
~途中で
Cách dịch
Giữa chừng... / Trên đường...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Trong khi đang thực hiện một hành động hoặc đang trên đường di chuyển đến đâu đó thì có một sự việc khác xảy ra hoặc có hành động khác xen vào.
- Chỉ mốc thời gian trước khi hành động chính kết thúc hoặc trước khi đến đích.
Cấu trúc
Ví dụ
学校へ行く途中で、雨が降ってきました。
Trên đường đến trường thì trời đổ mưa.
買い物の途中で、偶然友達に会いました。
Đang đi mua sắm giữa chừng thì tớ tình cờ gặp bạn.