Ngữ pháp N4 Bài 14: 〜て(で)〜, Nで〜

4 mẫu ngữ pháp · Bài 14

Mẫu 1/4

Mẫu 1

〜て(で)〜

N4

Cách dịch

Vì... nên...

Ý nghĩa · Cách dùng

- Diễn tả nguyên nhân, lý do xuất phát từ một hành động hoặc tính chất dẫn đến một hệ quả khách quan vế sau.
- Phía sau thường đi kèm từ chỉ cảm xúc hoặc thể khả năng, không đi với câu mang ý chí (mệnh lệnh, rủ rê, dự định).

Cấu trúc

V-て~
A-くて~
A-で~

Ví dụ

Xin lỗi vì tớ đến muộn.

Tớ thực sự rất vui vì đã đỗ JLPT.