Ngữ pháp trong bài
〜さ
イ形容詞やナ形容詞の語尾を変えることで、その性質や状態の度合い(程度)を表す名詞にする表現。
Cách dịch
Sự... / Độ...
Ý nghĩa
- Danh từ hóa tính từ đuôi い hoặc đuôi な để biểu thị mức độ, tính chất hoặc trạng thái của sự vật.
- Thường dùng cho các đại lượng có thể đo lường khách quan.
Cấu trúc
Ví dụ
ふ富じ士さん山のたか高さはどのくらいですか。
Độ cao của núi Phú Sĩ là khoảng bao nhiêu?
このに荷もつ物のおも重さをはか測ってください。
Hãy đo trọng lượng của gói hàng này.
おや親になってはじめて、おや親のありがたさがわかりました。
Có làm cha mẹ mới thấu hiểu sự biết ơn cha mẹ.
けい携たい帯でん電わ話のべん便り利さは、じつ実さい際につか使ってみないとわかりません。
Độ tiện lợi của điện thoại phải dùng thực tế mới biết.
疑問詞〜か
文の中に疑問詞を使った疑問文を埋め込んで使う表現。
Cách dịch
Ý nghĩa
Lồng một câu hỏi (khi nào, ở đâu, ai, làm thế nào...) vào trong một câu văn lớn để làm tân ngữ hoặc chủ đề cho động từ phía sau.
Cấu trúc
Ví dụ
かん漢じ字はいつに日ほん本へき来たかし知っていますか。
Bạn có biết chữ Hán du nhập vào Nhật từ khi nào không?
だれ誰がパーティーにく来るかし知ってる?
Cậu biết ai sẽ đến bữa tiệc không?
なん何じ時にい行けばいいかおし教えて。
Mấy giờ đi thì được, cậu bảo tớ với nhé.
せん先せい生がどこにいるかし知ってる?
Cậu biết thầy giáo đang ở đâu không?
〜かどうか
文の中に疑問詞を使っていない疑問文を埋め込んで使う表現。
Cách dịch
Có... hay không
Ý nghĩa
Lồng một câu hỏi lựa chọn dạng Có/Không vào trong câu văn lớn làm thành phần bổ nghĩa.
Cấu trúc
Lưu ý
Trường hợp N là những thứ tiêu cực như lỗi sai, đồ bỏ quên, vết xước...., người nói hy vọng là "không có", sử dụng cách nói là Nがないかどうか~
Ví dụ
なっ納とう豆はた食べたことがないので、お美い味しいかどうかわかりません。
Tớ chưa ăn Natto bao giờ nên không biết có ngon hay không.
こん今や夜のパーティーにい行けるかどうか、まだわかりません。
Tớ chưa biết tối nay có đi tiệc được hay không.
がっ学こう校をそつ卒ぎょう業したらくに国へかえ帰るかどうか、まだき決めていません。
Tớ chưa quyết định tốt nghiệp xong có về nước hay không.
あたら新しいカバンをか買うかどうか、じつ実さい際にみ見てからき決めます。
Tôi sẽ xem thực tế rồi mới quyết định có mua túi mới hay không.
〜てみる
いいかどうかわからないので実際に行動して確かめる。
Cách dịch
Thử...
Ý nghĩa
- Thực hiện một hành động mang tính thử nghiệm để kiểm tra xem kết quả ra sao hoặc có tốt hay không.
- Chỉ đi với động từ mang ý chí của con người.
Cấu trúc
〜てみる
いいかどうかわからないので実際に行動して確かめる。
Cách dịch
Thử...
Ý nghĩa
- Thực hiện một hành động mang tính thử nghiệm để kiểm tra xem kết quả ra sao hoặc có tốt hay không.
- Chỉ đi với động từ mang ý chí của con người.
Cấu trúc
Ví dụ
に似あ合うかどうかわからないので、は履いてみます。
Không biết có hợp không nên tớ đi thử xem sao.
サイズがあ合うかどうかわからないので、き着てみます。
Không biết có vừa size không nên tớ mặc thử xem sao.
もしおかね金がたくさんあったら、なに何をしてみたいですか。
Nếu có thật nhiều tiền, bạn muốn làm thử điều gì?
に日ほん本にい行ったら、す相もう撲をみ見てみたいです。
Nếu sang Nhật, tớ muốn thử xem đấu vật Sumo.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
13 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành