Ngữ pháp N4 Bài 15: 〜さ, 疑問詞〜か
4 mẫu ngữ pháp · Bài 15
Mẫu 1
〜さ
Cách dịch
Sự... / Độ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Danh từ hóa tính từ đuôi い hoặc đuôi な để biểu thị mức độ, tính chất hoặc trạng thái của sự vật.
- Thường dùng cho các đại lượng có thể đo lường khách quan.
Cấu trúc
Ví dụ
富士山の高さはどのくらいですか。
Độ cao của núi Phú Sĩ là khoảng bao nhiêu?
この荷物の重さを測ってください。
Hãy đo trọng lượng của gói hàng này.
Mẫu 2
疑問詞〜か
Cách dịch
Ý nghĩa · Cách dùng
Lồng một câu hỏi (khi nào, ở đâu, ai, làm thế nào...) vào trong một câu văn lớn để làm tân ngữ hoặc chủ đề cho động từ phía sau.
Cấu trúc
Ví dụ
漢字はいつ日本へ来たか知っていますか。
Bạn có biết chữ Hán du nhập vào Nhật từ khi nào không?
誰がパーティーに来るか知ってる?
Cậu biết ai sẽ đến bữa tiệc không?
Mẫu 3
〜かどうか
Cách dịch
Có... hay không
Ý nghĩa · Cách dùng
Lồng một câu hỏi lựa chọn dạng Có/Không vào trong câu văn lớn làm thành phần bổ nghĩa.
Cấu trúc
Lưu ý
Trường hợp N là những thứ tiêu cực như lỗi sai, đồ bỏ quên, vết xước...., người nói hy vọng là "không có", sử dụng cách nói là Nがないかどうか~
Ví dụ
納豆は食べたことがないので、美味しいかどうかわかりません。
Tớ chưa ăn Natto bao giờ nên không biết có ngon hay không.
今夜のパーティーに行けるかどうか、まだわかりません。
Tớ chưa biết tối nay có đi tiệc được hay không.
Mẫu 4
〜てみる
Cách dịch
Thử...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thực hiện một hành động mang tính thử nghiệm để kiểm tra xem kết quả ra sao hoặc có tốt hay không.
- Chỉ đi với động từ mang ý chí của con người.
Cấu trúc
Ví dụ
似合うかどうかわからないので、履いてみます。
Không biết có hợp không nên tớ đi thử xem sao.
サイズが合うかどうかわからないので、着てみます。
Không biết có vừa size không nên tớ mặc thử xem sao.