Bài học N4
Ngày 16N4

Ngữ pháp trong bài

〜をいただきます

N4

目上の人から物をもらうことを、相手への敬意を込めて表現する。


Cách dịch

Nhận từ ai đó cái gì (Khiêm nhường)

Ý nghĩa

Mình nhận được đồ vật, quà tặng từ người bề trên.
- Là thể khiêm nhường ngữ của 〜をもらう. Đối tượng cho đi kèm trợ từ 「に」 hoặc 「から」.

Cấu trúc

Nいただきます

Ví dụ

Tôi đã nhận được quà lưu niệm từ thầy giáo.

Tôi đã nhận được chiếc đồng hồ rất đẹp từ giám đốc.

Tôi đã nhận được quà chúc mừng kết hôn từ tiền bối.

Tôi đã nhận được lời khen ngợi từ khách hàng.

〜をくださいます

N4

目上の人や他人が、自分(または自分側の人)に物をくれることを、相手への敬意を込めて表現する。


Cách dịch

Ai đó cho/tặng mình cái gì (Tôn kính)

Ý nghĩa

Người bề trên hoặc ai đó cho, tặng mình (hoặc người thuộc về phía mình) một món quà hoặc đồ vật gì đó.
- Là thể tôn kính ngữ của 〜をくれる.

Cấu trúc

Nくださいます

Ví dụ

Thầy giáo đã tặng quà lưu niệm cho tôi.

Giám đốc đã tặng đồng hồ cho tôi.

Tiền bối đã tặng cuốn sách này cho tôi.

Anh Yamada đã tặng hoa đẹp cho tôi.

~をやります

N4

自分が、自分より目下の人や動植物などに物を与えることを表す。


Cách dịch

Cho (bề dưới/động thực vật) cái gì

Ý nghĩa

Cho, ban phát vật gì đó cho động vật, thực vậ hoặc người bế dưới.

Cấu trúc

Nやります

Lưu ý

Trường hợp người nhận là "友達のお子さん" thì vẫn dùng あげます để thể hiện sự lịch sự.

Ví dụ

Hàng ngày tớ cho chó ăn.

Tớ đã tưới nước cho hoa trong vườn.

Tôi cho con tiền tiêu vặt.

Hãy cho mèo uống sữa nhé.

~ていただきます

N4

目上の人や他人が自分のためにある動作をしてくれたことに対して、感謝の気持ちを込めて表現する。


Cách dịch

Được ai đó làm giúp cho V (Khiêm nhường)

Ý nghĩa

- Được người bề trên hoặc người khác làm cho việc gì đó.
- Là thể khiêm nhường ngữ của 〜してもらう, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với ân huệ nhận được.

Cấu trúc

V-ていただきます

Ví dụ

Tôi được thầy giáo dạy tiếng Nhật cho.

Tôi được giám đốc chiêu đãi món ăn ngon.

Tôi được anh Tanaka chở ra ga.

Tôi được tiền bối kiểm tra tài liệu giúp.

〜てくださいます

N4

目上の人や他人が自分のためにある動作をしてくれることを、相手への敬意を込めて表現する。


Cách dịch

Ai đó làm V cho tôi (Tôn kính)

Ý nghĩa

- Người bề trên hoặc ai đó làm một việc tốt cho mình.
- Là thể tôn kính ngữ của 〜してくれる, hướng sự tôn trọng vào người thực hiện hành động.

Cấu trúc

V-てくださいます

Ví dụ

Thầy giáo đã dạy tiếng Nhật cho tôi.

Giám đốc đã chiêu đãi tôi món ăn ngon.

Anh Tanaka đã đưa tôi ra ga.

Anh Yamada đã cho tôi mượn ô.

〜てやります

N4

自分が、自分より目下の人や動植物などに対して、ある動作をしてあげることを表す。


Cách dịch

Làm V cho... (người bề dưới / động thực vật)

Ý nghĩa

- Mình thực hiện một hành động mang lại lợi ích cho người bề dưới, trẻ con, hoặc động thực vật.
- Không dùng cho người bề trên hoặc đối tác ngang hàng vì mang sắc thái thô lỗ.

Cấu trúc

V-てやります

Ví dụ

Tôi đã mua đồ chơi cho con.

Tôi đã dắt chó đi dạo.

Sáng nào tớ cũng tưới nước cho hoa ngoài ban công.

Tớ đã phụ em trai làm bài tập.

〜てくださいませんか

N4

相手に何かをしてほしいと頼む、丁寧な依頼の表現。


Cách dịch

Làm ơn... giúp tôi được không?

Ý nghĩa

- Nhờ vả, yêu cầu đối phương thực hiện hành động nào đó để giúp đỡ mình một cách lịch sự.
- Trang trọng hơn cấu trúc nhờ vả thông thường 〜てください, dùng nhiều trong đời sống và công sở.

Cấu trúc

V-てくださいませんか

Ví dụ

Xin lỗi, bạn chụp hộ tôi bức ảnh được không?

Bạn làm ơn chỉ giúp tôi cách đọc chữ Hán này được không?

Chị bật giúp tôi điều hòa được không?

Thầy nói chậm lại một chút được không ạ?

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

14 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành