Ngữ pháp N4 Bài 17: 〜ために, 〜のに
5 mẫu ngữ pháp · Bài 17
Mẫu 1
〜ために
Cách dịch
Để... / Nhằm mục đích...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả mục đích của một hành động có ý chí.
- Vế trước là mục tiêu, dự định mà người nói chủ động thực hiện hành động vế sau để đạt được.
Cấu trúc
Ví dụ
日本の会社で働くために、今日本語を勉強しています。
Tớ học tiếng Nhật để làm ở công ty Nhật.
将来、自分の家を買うために貯金しています。
Tớ tiết kiệm tiền để tương lai mua nhà.
Mẫu 2
〜のに
Cách dịch
Để dùng vào việc... / Đối với việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả công dụng, mục đích sử dụng của một đồ vật hoặc dùng để đánh giá đối với một hành động, hoàn cảnh cụ thể.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
- Vế sau thường đi kèm các từ như 使います、便利、不便、要ります、役に立ちます.…
Cấu trúc
Ví dụ
風呂敷は物を包むのに使います。
Khăn Furoshiki dùng để gói đồ.
これはおにぎりを作るのに使います。
Cái này dùng để làm cơm nắm.
Mẫu 3
~のに~かかります
Cách dịch
Tốn... để làm việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết để hoàn thành một hành động hoặc đạt được mục đích nào đó.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
Cấu trúc
Ví dụ
会社へ行くのに、電車で1時間かかります。
Mất 1 tiếng tàu điện để đi đến công ty.
このパソコンを修理するのに、5万円かかります。
Tốn 50.000 Yên để sửa cái máy tính này.
Mẫu 4
Lượng từ + も
Cách dịch
Tận... / Những...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đứng sau từ chỉ số lượng để nhấn mạnh số lượng đó là rất nhiều.
- Thể hiện cảm xúc kinh ngạc, trầm trồ hoặc chê nhiều của người nói so với mức thông thường.
Cấu trúc
Ví dụ
土曜日は10時間も寝てしまいました。
Thứ Bảy tớ ngủ tận 10 tiếng luôn.
トムさんは漫画を1000冊も持っています。
Anh Tom có tận 1000 cuốn truyện tranh.
Mẫu 5
Lượng từ + は
Cách dịch
Ít nhất cũng... / Tối thiểu là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị mức độ tối thiểu, ít nhất phải đạt mức số lượng đó.
- Thể hiện sự ước lượng của người nói rằng con số thực tế không thể thấp hơn mức đưa ra.
Cấu trúc
Ví dụ
日本で一人暮らしをするには、1か月に15万円は必要です。
Để sống một mình ở Nhật thì một tháng cần ít nhất 15 vạn Yên.
この仕事を終わらせるのに、あと2時間はかかります。
Để xong việc này thì ít nhất phải mất 2 tiếng nữa.