Ngữ pháp N4 Bài 17: 〜ために, 〜のに
7 mẫu ngữ pháp · Bài 17
Mẫu 1
〜ために
Cách dịch
Để... / Nhằm mục đích...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả mục đích của một hành động có ý chí.
- Vế trước là mục tiêu, dự định mà người nói chủ động thực hiện hành động vế sau để đạt được.
Cấu trúc
Ví dụ
日本の会社で働くために、今日本語を勉強しています。
Tớ học tiếng Nhật để làm ở công ty Nhật.
将来、自分の家を買うために貯金しています。
Tớ tiết kiệm tiền để tương lai mua nhà.
Mẫu 2
〜のに
Cách dịch
Để dùng vào việc... / Đối với việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả công dụng, mục đích sử dụng của một đồ vật hoặc dùng để đánh giá đối với một hành động, hoàn cảnh cụ thể.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
- Vế sau thường đi kèm các từ như 使います、便利、不便、要ります、役に立ちます.…
Cấu trúc
Ví dụ
風呂敷は物を包むのに使います。
Khăn Furoshiki dùng để gói đồ.
これはおにぎりを作るのに使います。
Cái này dùng để làm cơm nắm.
Mẫu 3
~のに~かかります
Cách dịch
Tốn... để làm việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết để hoàn thành một hành động hoặc đạt được mục đích nào đó.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
Cấu trúc
Ví dụ
会社へ行くのに、電車で1時間かかります。
Mất 1 tiếng tàu điện để đi đến công ty.
このパソコンを修理するのに、5万円かかります。
Tốn 50.000 Yên để sửa cái máy tính này.
Mẫu 4
Lượng từ + も
Cách dịch
Tận... / Những...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đứng sau từ chỉ số lượng để nhấn mạnh số lượng đó là rất nhiều.
- Thể hiện cảm xúc kinh ngạc, trầm trồ hoặc chê nhiều của người nói so với mức thông thường.
Cấu trúc
Ví dụ
土曜日は10時間も寝てしまいました。
Thứ Bảy tớ ngủ tận 10 tiếng luôn.
トムさんは漫画を1000冊も持っています。
Anh Tom có tận 1000 cuốn truyện tranh.
Mẫu 5
Lượng từ + は
Cách dịch
Ít nhất cũng... / Tối thiểu là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị mức độ tối thiểu, ít nhất phải đạt mức số lượng đó.
- Thể hiện sự ước lượng của người nói rằng con số thực tế không thể thấp hơn mức đưa ra.
Cấu trúc
Ví dụ
日本で一人暮らしをするには、1か月に15万円は必要です。
Để sống một mình ở Nhật thì một tháng cần ít nhất 15 vạn Yên.
この仕事を終わらせるのに、あと2時間はかかります。
Để xong việc này thì ít nhất phải mất 2 tiếng nữa.
Mẫu 6
~と言いました。
Cách dịch
Ai đó đã nói là... (Trích dẫn lời nói)
Ý nghĩa · Cách dùng
【直接引用】「文」 + と言いました。
/ 【間接引用】動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と言いました。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
Ví dụ
Anh Tanaka đã mở miệng nói rằng sáng ngày mai anh ấy sẽ xin nghỉ làm.
(2) Anh Miller đã trực tiếp nói nguyên văn rằng: "Tuần sau, tôi sẽ đi công tác sang trụ sở chính bên Nhật Bản".
(3) Anh Sato đã mở lời chia sẻ rằng bản thân cực kỳ yêu thích các món ăn ẩm thực của Việt Nam.
(4) Thầy giáo đã nói trước rằng bài kiểm tra tiếng Nhật vào ngày mai sẽ không quá khó nhằn lắm đâu.
(5) Anh ta đã lớn tiếng tuyên bố rằng tháng sau sẽ chính thức kết hôn với cô bạn gái mới.
(6) Chị Kimura than vãn nói rằng đêm ngày hôm qua chị ấy đã vô cùng bận rộn ngập đầu.
Mẫu 7
~と思う(意見)
Cách dịch
Tôi nghĩ là... (Trình bày ý kiến cá nhân)
Ý nghĩa · Cách dùng
動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
Ví dụ
Tôi đánh giá nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.
(2) Theo ý kiến chủ quan của tôi thì người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện, tử tế.
(3) Bộ phim điện ảnh này tuy nổi tiếng lẫy lừng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn thú vị cho lắm.
(4) Dẫu biết việc cày cuốc học chữ Hán rất đỗi cực nhọc vất vả, nhưng tôi vẫn nghĩ nó cực kỳ quan trọng và thiết yếu.
(5) Tôi mường tượng nghĩ rằng buổi tiệc tùng vào ngày mai người đến sẽ rất đông đúc và náo nhiệt.
(6) Bản thân tôi luôn giữ suy nghĩ rằng việc kiên trì luyện tập hội thoại tiếng Nhật mỗi ngày là một quá trình rất đỗi thú vị.