Ngữ pháp trong bài
〜ために
行為の目的を言う言い方。
Cách dịch
Để... / Nhằm mục đích...
Ý nghĩa
- Diễn tả mục đích của một hành động có ý chí.
- Vế trước là mục tiêu, dự định mà người nói chủ động thực hiện hành động vế sau để đạt được.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本のかい会しゃ社ではたら働くために、いま今に日ほん本ご語をべん勉きょう強しています。
Tớ học tiếng Nhật để làm ở công ty Nhật.
しょう将らい来、じ自ぶん分のいえ家をか買うためにちょ貯きん金しています。
Tớ tiết kiệm tiền để tương lai mua nhà.
かの彼じょ女をよろこ喜ばせるために、プレゼントをか買いました。
Tôi mua quà để làm bạn gái vui.
こい恋びと人にプロポーズをするために、ゆび指わ輪をさが探しています。
Tôi đang tìm nhẫn để cầu hôn người yêu.
〜のに
物の用途を述べるときに使う表現/物や場所などを評価するときに使う表現
Cách dịch
Để dùng vào việc... / Đối với việc...
Ý nghĩa
- Diễn tả công dụng, mục đích sử dụng của một đồ vật hoặc dùng để đánh giá đối với một hành động, hoàn cảnh cụ thể.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
- Vế sau thường đi kèm các từ như 使います、便利、不便、要ります、役に立ちます.…
Cấu trúc
Ví dụ
ふ風ろ呂しき敷はもの物をつつ包むのにつか使います。
Khăn Furoshiki dùng để gói đồ.
これはおにぎりをつく作るのにつか使います。
Cái này dùng để làm cơm nắm.
これはあたま頭をマッサージするのにつか使います。
Cái này dùng để mát-xa đầu.
と図しょ書カードはほん本をか借りるのにひつ必よう要です。
Thẻ thư viện cần thiết để mượn sách.
~のに~かかります
ある目的を達成したり、ある動作を完了したりするために、どのくらいの時間やお金が必要かを表す。
Cách dịch
Tốn... để làm việc...
Ý nghĩa
- Biểu thị lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết để hoàn thành một hành động hoặc đạt được mục đích nào đó.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
Cấu trúc
Ví dụ
かい会しゃ社へい行くのに、でん電しゃ車で1じ時かん間かかります。
Mất 1 tiếng tàu điện để đi đến công ty.
このパソコンをしゅう修り理するのに、5まん万えん円かかります。
Tốn 50.000 Yên để sửa cái máy tính này.
に日ほん本ご語をマスターするのに、なん何ねん年くらいかかりましたか。
Bạn mất khoảng mấy năm để làm chủ tiếng Nhật?
おいしいカレーをつく作るのに、とてもじ時かん間がかかります。
Nấu món cà ri ngon mất rất nhiều thời gian.
Lượng từ + も
数量が多いことを表す。話し手の驚きの気持ちが含まれる。
Cách dịch
Tận... / Những...
Ý nghĩa
- Đứng sau từ chỉ số lượng để nhấn mạnh số lượng đó là rất nhiều.
- Thể hiện cảm xúc kinh ngạc, trầm trồ hoặc chê nhiều của người nói so với mức thông thường.
Cấu trúc
Ví dụ
ど土よう曜び日は10じ時かん間もね寝てしまいました。
Thứ Bảy tớ ngủ tận 10 tiếng luôn.
トムさんはまん漫が画を1000さつ冊もも持っています。
Anh Tom có tận 1000 cuốn truyện tranh.
メアリーさんはねこ猫を5ひき匹もか飼っています。
Cô Mary nuôi tận 5 con mèo liền.
き木むら村さんはまい毎つき月ほん本を20さつ冊もよ読むそうです。
Nghe nói Kimura đọc tới 20 cuốn sách mỗi tháng.
Lượng từ + は
最低でもその数量は必要であること、またはその数量は下回らないという最低限の基準を表す。
Cách dịch
Ít nhất cũng... / Tối thiểu là...
Ý nghĩa
- Biểu thị mức độ tối thiểu, ít nhất phải đạt mức số lượng đó.
- Thể hiện sự ước lượng của người nói rằng con số thực tế không thể thấp hơn mức đưa ra.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本でひとり一人ぐ暮らしをするには、1かげつ月に15まん万えん円はひつ必よう要です。
Để sống một mình ở Nhật thì một tháng cần ít nhất 15 vạn Yên.
このし仕ごと事をお終わらせるのに、あと2じ時かん間はかかります。
Để xong việc này thì ít nhất phải mất 2 tiếng nữa.
パーティーには、すく少なくとも50にん人はく来るとおも思います。
Tớ nghĩ bữa tiệc ít nhất cũng có 50 người đến.
あたら新しいパソコンをか買うなら、10まん万えん円はかかりますよ。
Nếu mua máy tính mới thì kiểu gì cũng tốn ít nhất 10 vạn Yên đấy.
~と言いました。
過去に発言された言葉や内容を直接、または間接的に引用して伝える時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Khi trích dẫn gián tiếp, câu văn nằm trước trợ từ「と」bắt buộc phải chuyển về thể thông thường (普通形). Đối với tính từ đuôi な và danh từ ở thì hiện tại khẳng định, phải thêm「だ」vào trước「と」 (Ví dụ: 好きだと言いました). Nếu muốn nói về một trạng thái lời nói mà ai đó đã nói và hiện tại thông tin đó vẫn còn giá trị, người ta hay dùng「~と言っていました」.
Cách dịch
Ai đó đã nói là... (Trích dẫn lời nói)
Ý nghĩa
【直接引用】「文」 + と言いました。
/ 【間接引用】動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と言いました。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
Ví dụ
Anh Tanaka đã mở miệng nói rằng sáng ngày mai anh ấy sẽ xin nghỉ làm.
(2) Anh Miller đã trực tiếp nói nguyên văn rằng: "Tuần sau, tôi sẽ đi công tác sang trụ sở chính bên Nhật Bản".
(3) Anh Sato đã mở lời chia sẻ rằng bản thân cực kỳ yêu thích các món ăn ẩm thực của Việt Nam.
(4) Thầy giáo đã nói trước rằng bài kiểm tra tiếng Nhật vào ngày mai sẽ không quá khó nhằn lắm đâu.
(5) Anh ta đã lớn tiếng tuyên bố rằng tháng sau sẽ chính thức kết hôn với cô bạn gái mới.
(6) Chị Kimura than vãn nói rằng đêm ngày hôm qua chị ấy đã vô cùng bận rộn ngập đầu.
~と思う(意見)
ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思います」 ở dạng phủ định cuối câu để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự. Khi muốn hỏi ý kiến của người khác về một vấn đề gì đó, ta dùng cấu trúc「~についてどう思いますか」.
Cách dịch
Tôi nghĩ là... (Trình bày ý kiến cá nhân)
Ý nghĩa
動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)
Cấu trúc
Ví dụ
Tôi đánh giá nghĩ rằng vật giá ở Nhật Bản đắt đỏ hơn so với ở Việt Nam.
(2) Theo ý kiến chủ quan của tôi thì người giáo viên mới đang đứng đằng kia có vẻ rất thân thiện, tử tế.
(3) Bộ phim điện ảnh này tuy nổi tiếng lẫy lừng thật đấy, nhưng cá nhân tôi lại nghĩ nội dung của nó không được hấp dẫn thú vị cho lắm.
(4) Dẫu biết việc cày cuốc học chữ Hán rất đỗi cực nhọc vất vả, nhưng tôi vẫn nghĩ nó cực kỳ quan trọng và thiết yếu.
(5) Tôi mường tượng nghĩ rằng buổi tiệc tùng vào ngày mai người đến sẽ rất đông đúc và náo nhiệt.
(6) Bản thân tôi luôn giữ suy nghĩ rằng việc kiên trì luyện tập hội thoại tiếng Nhật mỗi ngày là một quá trình rất đỗi thú vị.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
13 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành