Bài học N4
Ngày 17N4

Ngữ pháp trong bài

〜ために

N4

行為の目的を言う言い方。


Cách dịch

Để... / Nhằm mục đích...

Ý nghĩa

- Diễn tả mục đích của một hành động có ý chí.
- Vế trước là mục tiêu, dự định mà người nói chủ động thực hiện hành động vế sau để đạt được.

Cấu trúc

V-る
N
ために

Ví dụ

Tớ học tiếng Nhật để làm ở công ty Nhật.

Tớ tiết kiệm tiền để tương lai mua nhà.

Tôi mua quà để làm bạn gái vui.

Tôi đang tìm nhẫn để cầu hôn người yêu.

〜のに

N4

物の用途を述べるときに使う表現/物や場所などを評価するときに使う表現


Cách dịch

Để dùng vào việc... / Đối với việc...

Ý nghĩa

- Diễn tả công dụng, mục đích sử dụng của một đồ vật hoặc dùng để đánh giá đối với một hành động, hoàn cảnh cụ thể.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.
- Vế sau thường đi kèm các từ như 使います、便利、不便、要ります、役に立ちます.…

Cấu trúc

V-るの に~
Nに~

Ví dụ

Khăn Furoshiki dùng để gói đồ.

Cái này dùng để làm cơm nắm.

Cái này dùng để mát-xa đầu.

Thẻ thư viện cần thiết để mượn sách.

~のに~かかります

N4

ある目的を達成したり、ある動作を完了したりするために、どのくらいの時間やお金が必要かを表す。


Cách dịch

Tốn... để làm việc...

Ý nghĩa

- Biểu thị lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết để hoàn thành một hành động hoặc đạt được mục đích nào đó.
- Động từ vế trước được danh từ hóa bằng 「の」.

Cấu trúc

V-るのにNthời giantiền bạc) がかかります

Ví dụ

Mất 1 tiếng tàu điện để đi đến công ty.

Tốn 50.000 Yên để sửa cái máy tính này.

Bạn mất khoảng mấy năm để làm chủ tiếng Nhật?

Nấu món cà ri ngon mất rất nhiều thời gian.

Lượng từ + も

N4

数量が多いことを表す。話し手の驚きの気持ちが含まれる。


Cách dịch

Tận... / Những...

Ý nghĩa

- Đứng sau từ chỉ số lượng để nhấn mạnh số lượng đó là rất nhiều.
- Thể hiện cảm xúc kinh ngạc, trầm trồ hoặc chê nhiều của người nói so với mức thông thường.

Cấu trúc

Lượng từ

Ví dụ

Thứ Bảy tớ ngủ tận 10 tiếng luôn.

Anh Tom có tận 1000 cuốn truyện tranh.

Cô Mary nuôi tận 5 con mèo liền.

Nghe nói Kimura đọc tới 20 cuốn sách mỗi tháng.

Lượng từ + は

N4

最低でもその数量は必要であること、またはその数量は下回らないという最低限の基準を表す。


Cách dịch

Ít nhất cũng... / Tối thiểu là...

Ý nghĩa

- Biểu thị mức độ tối thiểu, ít nhất phải đạt mức số lượng đó.
- Thể hiện sự ước lượng của người nói rằng con số thực tế không thể thấp hơn mức đưa ra.

Cấu trúc

Lượng từ

Ví dụ

Để sống một mình ở Nhật thì một tháng cần ít nhất 15 vạn Yên.

Để xong việc này thì ít nhất phải mất 2 tiếng nữa.

Tớ nghĩ bữa tiệc ít nhất cũng có 50 người đến.

Nếu mua máy tính mới thì kiểu gì cũng tốn ít nhất 10 vạn Yên đấy.

~と言いました。

N4

過去に発言された言葉や内容を直接、または間接的に引用して伝える時に使う。


[Lưu ý cụ thể]

Khi trích dẫn gián tiếp, câu văn nằm trước trợ từ「と」bắt buộc phải chuyển về thể thông thường (普通形). Đối với tính từ đuôi な và danh từ ở thì hiện tại khẳng định, phải thêm「だ」vào trước「と」 (Ví dụ: 好きだと言いました). Nếu muốn nói về một trạng thái lời nói mà ai đó đã nói và hiện tại thông tin đó vẫn còn giá trị, người ta hay dùng「~と言っていました」.


Cách dịch

Ai đó đã nói là... (Trích dẫn lời nói)

Ý nghĩa

【直接引用】「文」 + と言いました。

/ 【間接引用】動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と言いました。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)

Cấu trúc

(1)中[naka]さんはあしたあさやすむといました。
(2)ミラーさんは「らい週[shū]、本[hon]のほん社[sha]へしゅっ張[chō]します」といました。
(3)藤[tō]さんはベトナムのりょう理[ri]がとてもきだといました。
(4)せん生[sei]はあした本[hon]語[go]のテストはあまりむずかしくないといました。
(5)かれらい月[getsu]あたらしいかの女[jo]とけっ婚[kon]するといました。
(6)村[mura]さんはきのよるとてもいそがしかったといました。

Ví dụ

~と思う(意見)

N4

ある事柄や人物に対して、自分の意見や主観的な考えを述べる時に使う。


[Lưu ý cụ thể]

Khi muốn phủ định một ý kiến, người Nhật có xu hướng chia phủ định ở vế trước thành「~ないと思います」 (Tôi nghĩ là không...) thay vì nói「~と思います」 ở dạng phủ định cuối câu để giảm bớt sự gay gắt và thể hiện sự lịch sự. Khi muốn hỏi ý kiến của người khác về một vấn đề gì đó, ta dùng cấu trúc「~についてどう思いますか」.


Cách dịch

Tôi nghĩ là... (Trình bày ý kiến cá nhân)

Ý nghĩa

動詞・形容詞・名詞の【普通形】 + と思います。(※な形容詞と名詞の現在肯定は「だ」がつく)

Cấu trúc

(1)本[hon]のぶっ価[ka]はベトナムよりたかいとおもいます。
(2)あそこにいるあたらしいせん生[sei]はとてもしん切[setsu]だとおもいます。
(3)このえい画[ga]はゆう名[mei]ですが、あまりおもしろくないとおもいます。
(4)かん字[ji]のべん強[kyō]はたい変[hen]ですが、とてもたい切[setsu]だとおもいます。
(5)あしたのパーティーはひとおおくてくてとてもにぎやかだとおもいます。
(6)本[hon]語[go]のかい話[wa]を毎[mai]日[nichi]れん習[shū]することはおもしろいとおもいます。

Ví dụ

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

13 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành