Ngữ pháp N4 Bài 19: ~すぎる, ~やすい
5 mẫu ngữ pháp · Bài 19
Mẫu 1
~すぎる
Cách dịch
Quá...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả hành động hoặc trạng thái vượt quá mức độ thông thường hoặc mức cho phép.
- Thường mang sắc thái tiêu cực, gây hại hoặc không tốt.
Cấu trúc
Ví dụ
昨日は飲みすぎて、何度も吐いちゃった。
Hôm qua tớ uống nhiều quá nên nôn mấy lần liền.
最近、遊びすぎて金欠なんです。
Dạo này tớ chơi bời nhiều quá nên cháy túi rồi.
Mẫu 2
~やすい
Cách dịch
Dễ làm V / Dễ xảy ra tình trạng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một hành động có thể thực hiện một cách dễ dàng, hoặc một sự vật có tính chất dễ rơi vào trạng thái nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
「山」という漢字は実際の山と形が似ているため、覚えやすいです。
Chữ "山" giống hình ngọn núi thực tế nên rất dễ nhớ.
野菜を食べやすい大きさに切ってください。
Hãy cắt rau thành kích cỡ dễ ăn nhé.
Mẫu 3
~にくい
Cách dịch
Khó làm V / Khó thay đổi trạng thái
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả hành động khó thực hiện, gây vất vả trở ngại, hoặc một sự vật có tính chất bền bỉ, khó bị thay đổi trạng thái.
Cấu trúc
Ví dụ
この漢字は覚えにくいです。
Chữ Hán này khó nhớ quá.
焼き魚は骨が多くて食べにくいです。
Cá nướng nhiều xương nên khó ăn.
Mẫu 4
~く/に+します
Cách dịch
Làm cho...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc người nói chủ động tác động vào một đối tượng nhằm mục đích thay đổi tính chất hoặc trạng thái của đối tượng đó.
Cấu trúc
Ví dụ
このコーヒーは苦すぎるので、砂糖を入れて甘くします。
Cà phê này đắng quá nên tớ cho đường vào cho ngọt.
先生、CDの音が聞こえないので、もう少し大きくしてください。
Thầy ơi, không nghe rõ tiếng CD, thầy vặn to lên chút được không ạ.
Mẫu 5
~にします
Cách dịch
Chọn... / Quyết định chọn N
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để đưa ra quyết định lựa chọn một phương án, đồ vật, hoặc hành động cụ thể từ nhiều sự lựa chọn khác nhau.
- Thường gặp khi gọi món ăn hoặc chốt lịch trình.
Cấu trúc
Ví dụ
A:う〜ん、私はステーキにします。Bさんは?
B:私はスパゲティにします。
A: Ừm, tớ chọn bít tết. Còn B?
B: Tớ chọn mì Ý.
A:お部屋はツインベッドとダブルベッド、どちらになさいますか。
B:ダブルベッドにします。
A: Phòng ngủ anh chị chọn giường đôi hay hai giường đơn ạ?
B: Tôi chọn giường đôi.