Ngữ pháp trong bài
V-Thể khả năng
〜がV-khả năng
能力(〜する力がある)や、可能(状況から〜できる)を表す。
Cách dịch
Có thể làm V
Ý nghĩa
- Diễn tả năng lực của bản thân hoặc khả năng do hoàn cảnh cho phép có thể thực hiện hành động.
- Trợ từ 「を」 trong câu chủ động thường được chuyển thành 「が」 khi sang thể khả năng.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はに日ほん本のビールがの飲めます。
Tôi có thể uống được bia Nhật Bản.
かん漢じ字がか書けますか。
Bạn có thể viết được chữ Hán không?
から辛いりょう料り理がた食べられます。
Tôi có thể ăn được món ăn cay.
あした明日、がっ学こう校へこ来られますか。
Ngày mai bạn có thể đến trường được không?
〜が見えます/~が聞こえます
自分の意志に関係なく、自然に目に入ってくる、または耳に入ってくる状態を表す。
Cách dịch
Nhìn thấy... / Nghe thấy... (Tự nhiên)
Ý nghĩa
Hình ảnh hoặc âm thanh tự động đập vào mắt hoặc tai một cách tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Phân biệt với「見られる/聞ける」(nhìn, nghe một cách chủ động)
・窓からこうえんが見えます。
・ケイタイで地図が見られます。
・花火の音が聞こえます。
・スマートフォンで音楽が聞けます。
Ví dụ
わたし私のへ部や屋のまど窓からうみ海がみ見えます。
Từ cửa sổ phòng tôi có thể nhìn thấy biển.
となり隣のへ部や屋からピアノのおと音がき聞こえます。
Nghe thấy tiếng đàn piano vọng ra từ phòng bên cạnh.
てん天き気がいいひ日は、ここからふ富じ士さん山がみ見えます。
Vào ngày đẹp trời, từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.
そと外からとり鳥のこえ声がき聞こえます。
Tôi nghe thấy tiếng chim hót ở bên ngoài.
〜ができます
新しいものが作られたり、完成したり、発生したりすることを表す。
Cách dịch
Được hoàn thành / Được làm xong / Mọc lên
Ý nghĩa
- Biểu thị một cái gì đó mới được xây dựng xong, chế tạo xong hoặc chuẩn bị xong. Nếu muốn nói công trình đó xuất hiện/tồn tại ở đâu, ta dùng trợ từ に.
- Biểu thị việc sở hữu hoặc có thêm một mối quan hệ mới (về người): Dùng khi bạn vừa kết bạn, có người yêu, hoặc gia đình có em bé (子どもができる).
Cấu trúc
Lưu ý
Khác hoàn toàn với できます chỉ năng lực bản thân.
Ví dụ
えき駅のまえ前にあたら新しいスーパーができました。
Một siêu thị mới đã được xây xong ở trước nhà ga.
ばん晩ごはん飯ができましたよ。
Cơm tối đã nấu xong rồi đấy nhé.
だい大がく学であたら新しいとも友だち達ができました。
Tôi đã kết bạn được với những người bạn mới ở đại học.
わたし私のまち町におお大きいこう公えん園ができました。
Một công viên lớn đã được xây dựng ở thị trấn của tôi.
なかなか~ない
① 簡単には〜できない
② 〜するには時間がかかる
Cách dịch
Mãi mà không... / Khó mà...
Ý nghĩa
- Mãi mà không thể thực hiện xong xuôi việc gì dẫu đã cố gắng hoặc chờ đợi lâu, việc đó tốn nhiều thời gian và không hề dễ dàng.
- Đi kèm động từ thể phủ định ở cuối câu.
Cấu trúc
Ví dụ
もうく来るはずなんですが、なかなかバスがき来ませんね。
Lẽ ra phải đến rồi mà xe buýt mãi vẫn chưa tới nhỉ.
さっきコーヒーをの飲んだせいで、なかなかね寝られません。
Tại vừa uống cà phê nên tớ mãi không ngủ được.
タバコをやめたいとおも思っているんですが、なかなかやめることができません。
Tớ rất muốn bỏ thuốc lá nhưng mãi vẫn chưa bỏ được.
もうに日ほん本にき来て1ねん年い以じょう上た経つのですが、に日ほん本ご語がなかなかじょう上ず手になりません。
Sang Nhật hơn 1 năm rồi mà tiếng Nhật mãi không giỏi lên.
〜ようにする
ある行動を習慣にしたり、実現するために気をつけたりすることを表す。
Cách dịch
Cố gắng làm; tạo thói quen
Ý nghĩa
Dùng khi cố gắng duy trì một hành động, tạo thói quen hoặc chú ý để việc gì đó xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
毎日日本語を勉強するようにしています。
Tôi cố gắng học tiếng Nhật mỗi ngày.
夜遅くコーヒーを飲まないようにしています。
Tôi cố gắng không uống cà phê muộn vào buổi tối.
忘れないように、メモしておきます。
Để không quên, tôi sẽ ghi chú sẵn.
〜そうだ(様態)
見た感じから判断して、そう感じる・そうなると思うことを表す。
Cách dịch
Trông có vẻ...; có vẻ sắp...
Ý nghĩa
Dùng khi nhìn vào tình hình bên ngoài và phán đoán rằng có vẻ như vậy hoặc sắp xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
このケーキはおいしそうです。
Cái bánh này trông có vẻ ngon.
雨が降りそうです。
Trời có vẻ sắp mưa.
彼は忙しそうに働いています。
Anh ấy trông có vẻ bận rộn làm việc.
〜そうだ(伝聞)
人から聞いた情報や、ニュースなどで知った情報を伝える時に使う。
Cách dịch
Nghe nói là...
Ý nghĩa
Dùng để truyền đạt thông tin nghe được từ người khác, tin tức hoặc nguồn bên ngoài.
Cấu trúc
Ví dụ
天気予報によると、明日は寒いそうです。
Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai sẽ lạnh.
田中さんは来月結婚するそうです。
Nghe nói anh/chị Tanaka sẽ kết hôn vào tháng sau.
この店はラーメンが有名だそうです。
Nghe nói quán này nổi tiếng với ramen.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành