Ngữ pháp N4 Bài 2 — 6 mẫu ngữ pháp
6 mẫu ngữ pháp · Bài 2
Mẫu 1
V-Thể khả năng
〜がV-khả năng
Cách dịch
Có thể làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả năng lực của bản thân hoặc khả năng do hoàn cảnh cho phép có thể thực hiện hành động.
- Trợ từ 「を」 trong câu chủ động thường được chuyển thành 「が」 khi sang thể khả năng.
Cấu trúc
Ví dụ
私は日本のビールが飲めます。
Tôi có thể uống được bia Nhật Bản.
漢字が書けますか。
Bạn có thể viết được chữ Hán không?
Mẫu 2
〜が見えます/~が聞こえます
Cách dịch
Nhìn thấy... / Nghe thấy... (Tự nhiên)
Ý nghĩa · Cách dùng
Hình ảnh hoặc âm thanh tự động đập vào mắt hoặc tai một cách tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Phân biệt với「見られる/聞ける」(nhìn, nghe một cách chủ động)
・窓からこうえんが見えます。
・ケイタイで地図が見られます。
・花火の音が聞こえます。
・スマートフォンで音楽が聞けます。
Ví dụ
私の部屋の窓から海が見えます。
Từ cửa sổ phòng tôi có thể nhìn thấy biển.
隣の部屋からピアノの音が聞こえます。
Nghe thấy tiếng đàn piano vọng ra từ phòng bên cạnh.
Mẫu 3
〜ができます
Cách dịch
Được hoàn thành / Được làm xong / Mọc lên
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị một cái gì đó mới được xây dựng xong, chế tạo xong hoặc chuẩn bị xong. Nếu muốn nói công trình đó xuất hiện/tồn tại ở đâu, ta dùng trợ từ に.
- Biểu thị việc sở hữu hoặc có thêm một mối quan hệ mới (về người): Dùng khi bạn vừa kết bạn, có người yêu, hoặc gia đình có em bé (子どもができる).
Cấu trúc
Lưu ý
Khác hoàn toàn với できます chỉ năng lực bản thân.
Ví dụ
駅の前に新しいスーパーができました。
Một siêu thị mới đã được xây xong ở trước nhà ga.
晩ご飯ができましたよ。
Cơm tối đã nấu xong rồi đấy nhé.
Mẫu 4
〜しか〜ない
Cách dịch
Chỉ... (mang nghĩa ít ỏi, tiêu cực)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mang sắc thái tâm trạng chê ít, thất vọng hoặc nuối tiếc vì số lượng, mức độ thấp hơn nhiều so với kỳ vọng của người nói.
- Động từ luôn chia ở thể phủ định.
- Thay thế trực tiếp cho các trợ từ [を], [が]
Cấu trúc
Ví dụ
マークさんは日本に3年も留学したのに、ひらがなしか書けません。
Anh Mark đã du học ở Nhật 3 năm thế mà chỉ viết được chữ Hiragana.
昨日、忙しすぎて4時間しか寝られませんでした。
Hôm qua bận quá nên tôi chỉ có thể ngủ được 4 tiếng đồng hồ.
Mẫu 5
〜は〜が〜は
Cách dịch
...thì... nhưng... thì... (Đối chiếu, so sánh)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng trợ từ 「は」 để nhấn mạnh sự so sánh, đối chiếu hai sự vật, sự việc nhằm làm nổi bật sự đối lập hoặc khác biệt giữa chúng.
- Các trợ từ が/を có thể thay thế hoàn toàn bằng trợ từ は; còn các trợ từ khác như へ/に/で/から/まで thì phải giữ lại và thêm は vào ngay liền sau.
Cấu trúc
Ví dụ
日本に来たときは寂しかったですが、今は友達もできて楽しくなりました。
Lúc mới sang Nhật thì cô đơn, nhưng giờ có bạn nên vui rồi.
日本語の会話練習は好きですが、漢字の練習は嫌です。
Tớ thích luyện hội thoại tiếng Nhật nhưng ghét học chữ Hán.
Mẫu 6
なかなか~ない
Cách dịch
Mãi mà không... / Khó mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mãi mà không thể thực hiện xong xuôi việc gì dẫu đã cố gắng hoặc chờ đợi lâu, việc đó tốn nhiều thời gian và không hề dễ dàng.
- Đi kèm động từ thể phủ định ở cuối câu.
Cấu trúc
Ví dụ
もう来るはずなんですが、なかなかバスが来ませんね。
Lẽ ra phải đến rồi mà xe buýt mãi vẫn chưa tới nhỉ.
さっきコーヒーを飲んだせいで、なかなか寝られません。
Tại vừa uống cà phê nên tớ mãi không ngủ được.