Bài học N4
Ngày 2N4

Ngữ pháp trong bài

V-Thể khả năng
〜がV-khả năng

N4

能力(〜する力がある)や、可能(状況から〜できる)を表す。


Cách dịch

Có thể làm V

Ý nghĩa

- Diễn tả năng lực của bản thân hoặc khả năng do hoàn cảnh cho phép có thể thực hiện hành động.
- Trợ từ 「を」 trong câu chủ động thường được chuyển thành 「が」 khi sang thể khả năng.

Cấu trúc

Cách chia Động từ thể khả năng
I: Vi-ます → Ve-ます
II: V-ます → V-られます
III: します → できます、来ます → 来られます
N + が + V-khả năng
N(địa điểm) + で + N + が + V-khả năng

Ví dụ

Tôi có thể uống được bia Nhật Bản.

Bạn có thể viết được chữ Hán không?

Tôi có thể ăn được món ăn cay.

Ngày mai bạn có thể đến trường được không?

〜が見えます/~が聞こえます

N4

自分の意志に関係なく、自然に目に入ってくる、または耳に入ってくる状態を表す。


Cách dịch

Nhìn thấy... / Nghe thấy... (Tự nhiên)

Ý nghĩa

Hình ảnh hoặc âm thanh tự động đập vào mắt hoặc tai một cách tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí của người nói.

Cấu trúc

N見えます
N聞こえます

Lưu ý

Phân biệt với「見られる/聞ける」(nhìn, nghe một cách chủ động)
・窓からこうえんが見えます。
・ケイタイで地図が見られます。

・花火の音が聞こえます。
・スマートフォンで音楽が聞けます。

Ví dụ

Từ cửa sổ phòng tôi có thể nhìn thấy biển.

Nghe thấy tiếng đàn piano vọng ra từ phòng bên cạnh.

Vào ngày đẹp trời, từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

Tôi nghe thấy tiếng chim hót ở bên ngoài.

〜ができます

N4

新しいものが作られたり、完成したり、発生したりすることを表す。


Cách dịch

Được hoàn thành / Được làm xong / Mọc lên

Ý nghĩa

- Biểu thị một cái gì đó mới được xây dựng xong, chế tạo xong hoặc chuẩn bị xong. Nếu muốn nói công trình đó xuất hiện/tồn tại ở đâu, ta dùng trợ từ に.
- Biểu thị việc sở hữu hoặc có thêm một mối quan hệ mới (về người): Dùng khi bạn vừa kết bạn, có người yêu, hoặc gia đình có em bé (子どもができる).

Cấu trúc

N
Nđịa điểmNvật
できます

Lưu ý

Khác hoàn toàn với できます chỉ năng lực bản thân.

Ví dụ

Một siêu thị mới đã được xây xong ở trước nhà ga.

Cơm tối đã nấu xong rồi đấy nhé.

Tôi đã kết bạn được với những người bạn mới ở đại học.

Một công viên lớn đã được xây dựng ở thị trấn của tôi.

なかなか~ない

N4

① 簡単には〜できない
② 〜するには時間がかかる


Cách dịch

Mãi mà không... / Khó mà...

Ý nghĩa

- Mãi mà không thể thực hiện xong xuôi việc gì dẫu đã cố gắng hoặc chờ đợi lâu, việc đó tốn nhiều thời gian và không hề dễ dàng.
- Đi kèm động từ thể phủ định ở cuối câu.

Cấu trúc

なかなかV-ない

Ví dụ

Lẽ ra phải đến rồi mà xe buýt mãi vẫn chưa tới nhỉ.

Tại vừa uống cà phê nên tớ mãi không ngủ được.

Tớ rất muốn bỏ thuốc lá nhưng mãi vẫn chưa bỏ được.

Sang Nhật hơn 1 năm rồi mà tiếng Nhật mãi không giỏi lên.

〜ようにする

N4

ある行動を習慣にしたり、実現するために気をつけたりすることを表す。


Cách dịch

Cố gắng làm; tạo thói quen

Ý nghĩa

Dùng khi cố gắng duy trì một hành động, tạo thói quen hoặc chú ý để việc gì đó xảy ra.

Cấu trúc

Vようにする
Vないようにする

Ví dụ

Tôi cố gắng học tiếng Nhật mỗi ngày.

Tôi cố gắng không uống cà phê muộn vào buổi tối.

Để không quên, tôi sẽ ghi chú sẵn.

〜そうだ(様態)

N4

見た感じから判断して、そう感じる・そうなると思うことを表す。


Cách dịch

Trông có vẻ...; có vẻ sắp...

Ý nghĩa

Dùng khi nhìn vào tình hình bên ngoài và phán đoán rằng có vẻ như vậy hoặc sắp xảy ra.

Cấu trúc

Vます bỏ ます + そうだ
いA bỏ い + そうだ
なAそうだ
※ いい → よさそう、ない → なさそう

Ví dụ

Cái bánh này trông có vẻ ngon.

Trời có vẻ sắp mưa.

Anh ấy trông có vẻ bận rộn làm việc.

〜そうだ(伝聞)

N4

人から聞いた情報や、ニュースなどで知った情報を伝える時に使う。


Cách dịch

Nghe nói là...

Ý nghĩa

Dùng để truyền đạt thông tin nghe được từ người khác, tin tức hoặc nguồn bên ngoài.

Cấu trúc

普通形そうだ
Nそうだ
なAだそうだ

Ví dụ

Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai sẽ lạnh.

Nghe nói anh/chị Tanaka sẽ kết hôn vào tháng sau.

Nghe nói quán này nổi tiếng với ramen.

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

15 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành