Ngữ pháp trong bài
~場合は
起こりうる可能性の中から1つの事態を取り上げて、その事態が起きた時に必要な対応を述べる表現。
Cách dịch
Trong trường hợp... / Nếu...
Ý nghĩa
- Diễn tả một tình huống có khả năng xảy ra và nêu lên cách xử lý, đối ứng cần thiết khi tình huống đó phát sinh.
- Không dùng cho sự việc thực tế đã xảy ra trong quá khứ. Thường dùng cho các tình huống ngoài ý muốn hoặc hiếm gặp.
Cấu trúc
Ví dụ
じ事こ故をお起こしたば場あい合は、すぐにけい警さつ察とびょう病いん院にでん電わ話してください。
Trong trường hợp xảy ra tai nạn, hãy gọi ngay cho cảnh sát và bệnh viện.
ねつ熱がつづ続くば場あい合は、びょう病いん院にい行ったほうがいいです。
Trường hợp tiếp tục sốt, bạn nên đi bệnh viện.
パスワードを5かい回ま間ちが違えたば場あい合、が画めん面がロックされます。
Trường hợp nhập sai mật khẩu 5 lần, màn hình sẽ bị khóa.
パスワードをわす忘れたば場あい合は、こちらからごれん連らく絡ください。
Trường hợp quên mật khẩu, xin hãy liên hệ từ đây.
~のに
「当然〜だろう」と予想される事柄とは違った結果になったことを表す。話し手の驚きや不満などの気持ちが含まれる。
Cách dịch
Mặc dù... thế mà... / Tuy... nhưng...
Ý nghĩa
- Biểu thị một kết quả trái ngược, mâu thuẫn hoàn toàn với những gì thông thường dự đoán trước.
- Chứa đựng tâm trạng bất mãn, ngạc nhiên hoặc trách móc của người nói khi sự việc không như mong đợi.
Cấu trúc
Ví dụ
くすり薬をの飲んだのに、ぜん全ぜん然よ良くなりません。
Mặc dù đã uống thuốc thế mà chẳng đỡ chút nào.
きのう昨日、はや早くたくさんね寝たのに、まだねむ眠いです。
Hôm qua đã ngủ sớm và ngủ nhiều rồi thế mà giờ vẫn buồn ngủ.
このステーキはたか高いのに、おいしくないです。
Miếng bít tết này đắt thế mà chẳng ngon tí nào.
ジェームスさんはイケメンなのに、かの彼じょ女がいません。
Anh James đẹp trai thế mà lại chưa có bạn gái.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
12 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành