Ngữ pháp trong bài
~ところです(直前)
ある動作が始まる直前を表す。これから〜する。
Cách dịch
Sắp sửa làm V / Chuẩn bị làm V
Ý nghĩa
- Diễn tả một hành động sắp sửa diễn ra ngay tại thời điểm nói.
- Thường đi kèm với các trạng từ như これから hoặc 今から.
Cấu trúc
Ví dụ
いま今からでん電しゃ車にの乗るところです。
Tớ chuẩn bị lên tàu bây giờ đây.
これからひ飛こう行き機にの乗るところなので、つ着いたられん連らく絡します。
Tớ sắp lên máy bay rồi, đến nơi tớ sẽ liên lạc nhé.
いま今からごはん飯をた食べるところです。
Tớ chuẩn bị ăn cơm đây.
いま今からかい会しゃ社をで出るところだよ。
Tớ chuẩn bị rời công ty đây.
~ところです(最中)
ある動作が今、まさに行われている最中であることを表す。
Cách dịch
Đang đúng lúc làm V
Ý nghĩa
- Diễn tả một hành động đang thực sự diễn ra ngay tại thời điểm nói.
- Thường đi kèm với trạng từ 今.
Cấu trúc
Ví dụ
いま今でん電しゃ車にの乗っているところだから、あと後ででん電わ話するね。
Tớ đang trên tàu rồi, lát tớ gọi lại nhé.
いま今しゅく宿だい題をしているところだから、あと後であそ遊ぼう。
Tớ đang làm bài tập, lát đi chơi nhé.
いま今エラーのげん原いん因をしら調べているところなので、もうすこ少しま待てください。
Chúng tôi đang tìm nguyên nhân lỗi, vui lòng đợi thêm chút.
いま今ばん晩ごはん飯のじゅん準び備をしているところだから、もうすこ少しま待ってね。
Em đang chuẩn bị cơm tối rồi, anh đợi thêm chút nhé.
~ところです(直後)
ある動作が終わった直後を表す。たった今〜した。
Cách dịch
Vừa mới làm V xong (Tức thì)
Ý nghĩa
- Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc tức thì xong.
- Thường đi kèm với たった今 hoặc ちょうど今.
Cấu trúc
Lưu ý
Có khoảng thời gian cực ngắn so với 〜たばかり.
Ví dụ
いま今でん電しゃ車をお降りたところなので、あと10ぷん分ぐらいでつ着きます。
Tớ vừa xuống tàu xong, tầm 10 phút nữa là tới.
ちょうどいま今しゅく宿だい題がお終わったところなので、いっ一しょ緒にあそ遊べますよ。
Tớ vừa làm xong bài tập, đi chơi chung được rồi đấy.
ちょうどいま今ごはん飯をた食べお終わったところで、おなか腹いっぱいなのでうご動けません。
Tớ vừa ăn cơm xong, no căng không đi nổi luôn.
あ、もしもし、ちょうどいま今カフェにつ着いたところだよ。
Alo, tớ vừa mới đến quán cà phê xong nè.
〜たばかり
ちょっと前に〜が終わった、〜をした。動作が終わってからの時間が短いことを言いたい時に使う。
Cách dịch
Vừa mới làm V...
Ý nghĩa
- Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra chưa lâu theo cảm nhận chủ quan của người nói.
- Khoảng cách thời gian có thể rộng hơn 〜たところ, miễn là người nói cảm thấy khoảng cách thời gian đó là ngắn thì vẫn dùng mẫu này.
Cấu trúc
Ví dụ
にゅう入しゃ社したばかりなのに、まい毎にち日とてもいそが忙しいです。
Vừa mới vào công ty mà ngày nào tớ cũng bận rộn.
に日ほん本にき来たばかりなので、まだに日ほん本ご語はぜん全ぜん然わかりません。
Vì mới đến Nhật nên chưa hiểu được tí tiếng Nhật nào.
お起きたばかりなので、なに何もた食べたくない。
Vừa mới ngủ dậy nên chẳng muốn ăn gì cả.
てん転しょく職したばかりなので、まだし仕ごと事のし仕かた方についてわからないことがおお多い。
Vì vừa mới chuyển việc nên còn nhiều điều tôi chưa biết về cách làm việc.
〜はずです
理由があって、絶対に〜だと思う。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Lẽ ra phải...
Ý nghĩa
Diễn tả sự suy đoán có căn cứ chắc chắn, logic dựa trên một lý do rõ ràng.
Cấu trúc
Ví dụ
たか高いし、ひと人がおお多いし、このレストランのりょう料り理はお美い味しいはずです。
Vừa đắt lại vừa đông khách, món ăn của nhà hàng này chắc chắn ngon.
きょう今日はにち日よう曜び日だから、ぎん銀こう行はし閉まっているはずだ。
Hôm nay là Chủ nhật nên ngân hàng chắc chắn đóng cửa.
た田なか中さんはとう東きょう京だい大がく学をそつ卒ぎょう業したから、あたま頭がいいはずです。
Anh Tanaka tốt nghiệp Đại học Tokyo nên chắc chắn thông minh.
トムさんは20ねん年もに日ほん本にす住んでいるから、に日ほん本ご語がじょう上ず手なはずです。
Tom sống ở Nhật tận 20 năm nên tiếng Nhật chắc chắn giỏi.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
14 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành