Ngữ pháp N4 Bài 21 — 5 mẫu ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp · Bài 21
Mẫu 1
~ところです(直前)
Cách dịch
Sắp sửa làm V / Chuẩn bị làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một hành động sắp sửa diễn ra ngay tại thời điểm nói.
- Thường đi kèm với các trạng từ như これから hoặc 今から.
Cấu trúc
Ví dụ
今から電車に乗るところです。
Tớ chuẩn bị lên tàu bây giờ đây.
これから飛行機に乗るところなので、着いたら連絡します。
Tớ sắp lên máy bay rồi, đến nơi tớ sẽ liên lạc nhé.
Mẫu 2
~ところです(最中)
Cách dịch
Đang đúng lúc làm V
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một hành động đang thực sự diễn ra ngay tại thời điểm nói.
- Thường đi kèm với trạng từ 今.
Cấu trúc
Ví dụ
今電車に乗っているところだから、後で電話するね。
Tớ đang trên tàu rồi, lát tớ gọi lại nhé.
今宿題をしているところだから、後で遊ぼう。
Tớ đang làm bài tập, lát đi chơi nhé.
Mẫu 3
~ところです(直後)
Cách dịch
Vừa mới làm V xong (Tức thì)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc tức thì xong.
- Thường đi kèm với たった今 hoặc ちょうど今.
Cấu trúc
Lưu ý
Có khoảng thời gian cực ngắn so với 〜たばかり.
Ví dụ
今電車を降りたところなので、あと10分ぐらいで着きます。
Tớ vừa xuống tàu xong, tầm 10 phút nữa là tới.
ちょうど今宿題が終わったところなので、一緒に遊べますよ。
Tớ vừa làm xong bài tập, đi chơi chung được rồi đấy.
Mẫu 4
〜たばかり
Cách dịch
Vừa mới làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra chưa lâu theo cảm nhận chủ quan của người nói.
- Khoảng cách thời gian có thể rộng hơn 〜たところ, miễn là người nói cảm thấy khoảng cách thời gian đó là ngắn thì vẫn dùng mẫu này.
Cấu trúc
Ví dụ
入社したばかりなのに、毎日とても忙しいです。
Vừa mới vào công ty mà ngày nào tớ cũng bận rộn.
日本に来たばかりなので、まだ日本語は全然わかりません。
Vì mới đến Nhật nên chưa hiểu được tí tiếng Nhật nào.
Mẫu 5
〜はずです
Cách dịch
Chắc chắn là... / Lẽ ra phải...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả sự suy đoán có căn cứ chắc chắn, logic dựa trên một lý do rõ ràng.
Cấu trúc
Ví dụ
高いし、人が多いし、このレストランの料理は美味しいはずです。
Vừa đắt lại vừa đông khách, món ăn của nhà hàng này chắc chắn ngon.
今日は日曜日だから、銀行は閉まっているはずだ。
Hôm nay là Chủ nhật nên ngân hàng chắc chắn đóng cửa.