Ngữ pháp N4 Bài 24 — 4 mẫu ngữ pháp
4 mẫu ngữ pháp · Bài 24
Mẫu 1
Tôn kính ngữ:〜(ら)れます
Cách dịch
(Tôn kính) Làm V...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nâng cao hành động của người bề trên, thể hiện sự kính trọng.
- Hình thức chia giống hệt thể bị động nhưng mức độ kính trọng nhẹ nhàng hơn cấu trúc お〜になる.
- Không dùng cho động từ trạng thái như ある, いる và động từ khả năng như できる, わかる
Cấu trúc
Ví dụ
社長はもう帰られました。
Giám đốc đã về rồi ạ.
先生は来週の出張について話されました。
Thầy giáo đã nói về chuyến công tác tuần tới.
Mẫu 2
Tôn kính ngữ:お~になる
Cách dịch
(Tôn kính) Làm ... (điều gì đó)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thể hiện mức độ kính trọng cao hơn 〜(ら)れます.
- Không dùng cho động từ nhóm 3 hoặc động từ có 1 âm tiết (như 見る, 寝る, いる) và động từ có dạng tôn kính đặc biệt.
Cấu trúc
Ví dụ
先生、どうぞこちらにお掛けになってください。
Thưa thầy, xin mời ngồi vào đây ạ.
社長はもうお帰りになりました。
Giám đốc đã về rồi ạ.
Mẫu 3
Tôn kính ngữ đặc biệt
Cách dịch
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đây là mức độ tôn kính cao nhất bằng cách thay thế hẳn bằng một động từ khác.
- Chú ý 4 động từ đặc biệt khi chia sang thể ます thì đuôi り biến thành い (いらっしゃる → いらっしゃいます、おっしゃる → おっしゃいます、なさる → なさいます、くださる → くださいます).
Cấu trúc
Ví dụ
先生は、もう研究室にいらっしゃいます。
Thầy giáo đã ở trong phòng nghiên cứu rồi ạ.
社長、どうぞ温かい未来のコーヒーを召し上がってください。
Xin mời giám đốc uống tách cà phê nóng này ạ.
Mẫu 4
お/ご~ください
Cách dịch
Xin vui lòng... (Yêu cầu lịch sự)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Yêu cầu, đề nghị hoặc khuyên đối phương làm gì đó một cách vô cùng lịch sự.
- Trang trọng hơn 〜てください, thường dùng trong giao tiếp thương mại, thông báo ở nhà ga, cửa hàng hoặc trên biển chỉ dẫn.
Cấu trúc
Lưu ý
Không dùng với cách nói kính ngữ đặc biệt.
Ngoại trừ:
めしあがります → おめしあがりください
ごらんになります → ごらんください
Ví dụ
足元に注意してお歩きください。
Xin quý khách chú ý cẩn thận bước đi.
パンフレットをご自由にお持ちください。
Xin quý khách tự do lấy tờ rơi.