Ngữ pháp N4 Bài 3 — 5 mẫu ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp · Bài 3
Mẫu 1
~し~し(それで)
Cách dịch
Vừa... lại vừa... (cho nên)...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Liệt kê nhiều lý do, nguyên nhân dẫn đến một kết luận ở vế sau.
- Nếu chỉ dùng một chữ 「し」 để nêu một lý do, câu nói mang ngụ ý vẫn còn những lý do khác nữa chưa liệt kê ra.
- Trợ từ trong các mệnh đề liệt kê chuyển thành 「も」
Cấu trúc
Ví dụ
漢字は多いし、文法は難しい し、私は日本語の勉強があまり好きではありません。
Vì chữ Hán nhiều, ngữ pháp lại khó nên tớ không thích học tiếng Nhật lắm.
日本はきれいだ し、食べ物も美味しい し、好きです。
Vì nước Nhật vừa đẹp đồ ăn lại ngon nên tớ rất thích.
Mẫu 2
どうして~か
~し~から
Cách dịch
Tại sao...?
Vì... và vì... nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để trả lời cho câu hỏi lý do bằng cách liệt kê nhiều nguyên nhân (với し) và kết thúc bằng việc nhấn mạnh lý do cuối cùng (với から).
- Giúp câu trả lời mang tính thuyết phục và có chiều sâu hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
A:どうしてこの会社を選んだんですか。
B:家から近いし、給料もいいですから。
A: Tại sao bạn chọn công ty này?
B: Vì gần nhà và lương cũng tốt nữa.
A:どうして旅行に行かないの?
B:お金もないし、暇もないから。
A: Sao không đi du lịch thế?
B: Vì tớ vừa không có tiền vừa không có thời gian.
Mẫu 3
〜らしい
Cách dịch
Có vẻ là...; nghe nói; đúng kiểu...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả phán đoán dựa trên thông tin nghe được hoặc tình huống. Cũng dùng để nói đặc trưng 'đúng kiểu' của ai/cái gì.
Cấu trúc
Ví dụ
山田さんは今日休みらしいです。
Có vẻ hôm nay anh/chị Yamada nghỉ.
あの人は医者らしいです。
Người kia hình như là bác sĩ.
Mẫu 4
〜はずだ
Cách dịch
Chắc là; lẽ ra là
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi người nói có căn cứ và cho rằng điều đó là đương nhiên/chắc sẽ như vậy.
Cấu trúc
Ví dụ
田中さんはもう駅に着いているはずです。
Chắc là anh/chị Tanaka đã đến ga rồi.
今日は日曜日だから、銀行は休みのはずです。
Hôm nay là Chủ nhật nên ngân hàng chắc là nghỉ.
Mẫu 5
〜なければならない
Cách dịch
Phải làm gì
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả nghĩa vụ hoặc sự cần thiết phải làm gì đó. Sắc thái khá trang trọng.
Cấu trúc
Ví dụ
明日までにレポートを出さなければなりません。
Tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai.
パスポートを見せなければならない。
Phải xuất trình hộ chiếu.